PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Toa xe hàng (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là toa xe có kết cấu và trang thiết bị được thiết kế với mục đích chở hàng hoặc phục vụ công tác chạy tàu chở hàng, bao gồm: toa xe có mui, toa xe thành cao, toa xe thành thấp, toa xe mặt bằng, toa xe xi téc, toa xe trưởng tàu, toa xe mở đáy, toa xe chở ôtô, toa xe đông lạnh và các loại toa xe chở hàng có kết cấu đặc biệt khác.

Toa xe khách (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là toa xe có kết cấu và trang thiết bị được thiết kế với mục đích chở hành khách hoặc phục vụ công tác chạy tàu chở hành khách trên đường sắt quốc gia, bao gồm: toa xe ghế ngồi, toa xe giường nằm, toa xe hai tầng, toa xe hàng ăn, toa xe công vụ, toa xe bưu vụ, toa xe phát điện (bao gồm cả toa xe kết hợp chức năng công vụ/bưu vụ và phát điện), toa xe hành lý và các loại toa xe chở khách có kết cấu đặc biệt khác.

Toa xe

Bao gồm toa xe khách, toa xe hàng, toa xe tiếp cận cho người khuyết tật.

Tính năng ghép đôi (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là tính năng khi van hãm có tác dụng khi ghép đôi hai đầu máy để điều khiển đồng bộ hệ thống hãm từ đầu máy kéo chính.

Van kết nguội (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là van hãm có tác dụng cấp khí nén điều khiển hệ thống hãm đầu máy hoạt động như một toa xe khi ghép nguội đầu máy kéo theo đoàn tàu.

Van điều áp (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là van kiểm soát áp suất bình chịu áp lực chính và điều khiển máy nén khí làm việc theo quy định của nhà sản xuất.

Ống khí nén cấp cho đoàn tàu

Là ống khí nén trên đầu máy được tính từ sau tay hãm đoàn tàu (tay hãm lớn) đến ống nối vòi hãm với đoàn tàu.

Chế độ định áp (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là chế độ cấp khí nén cho ống hãm theo áp suất quy định.

Giang cách bánh xe (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của một bộ trục bánh xe.

Tải trọng bánh xe (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là khối lượng của phương tiện phân bố trên bánh xe.

Tải trọng trục (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là khối lượng của phương tiện phân bố trên trục bánh xe.

Khối lượng chỉnh bị tính toán của phương tiện (giao thông đường sắt)

Là khối lượng của phương tiện khi được cấp 2/3 khối lượng nhiên liệu và cát; dầu bôi trơn động cơ, các loại dầu mỡ khác, nước làm mát được cấp ở mức bình thường theo quy định của nhà sản xuất; số lượng nhân viên theo định biên và dụng cụ sửa chữa đơn giản theo quy định.

Khối lượng thiết kế (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là khối lượng phương tiện được tính toán theo thiết kế và được quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Hãm động năng (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là phương thức hãm hoạt động theo nguyên lý chuyển đổi động năng của đoàn tàu thành nhiệt năng để giảm tốc độ khi thực hiện hãm đoàn tàu. Hãm động năng gồm hãm điện trở sử dụng trên đầu máy Điêzen truyền động điện và hãm thủy lực sử dụng trên đầu máy Điêzen truyền động thủy lực.

Công suất danh nghĩa của động cơ điêzen

Là công suất đầu ra tại trục khuỷu động cơ được kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ.

Kích thước giới hạn của phương tiện (đường sắt)

Là đường bao mặt cắt ngang lớn nhất của phương tiện ở trạng thái khối lượng chỉnh bị khi các cửa, nắp chụp che, thiết bị công tác ở vị trí đóng, xếp gọn để di chuyển trên đường.

 

Phương tiện chuyên dùng tự hành (trong giao thông đường sắt)

Là phương tiện chuyên dùng đường sắt có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cứu viện, cứu nạn; phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.

Đầu máy điêzen (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là phương tiện giao thông đường sắt có lắp động cơ Điêzen, cung cấp sức kéo tập trung để kéo tàu.

Bộ tiếp điện (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là thiết bị được lắp trên tàu đường sắt đô thị để nhận dòng điện từ đường dây tiếp xúc hoặc ray dẫn điện, bao gồm cần tiếp điện hoặc guốc tiếp điện.

Thiết bị điện (trong phương tiện giao thông đường sắt)

Là các thiết bị điện điều khiển, tủ điện, tủ chỉnh lưu điện.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146