Lời nói đầu
(English text)
Chương 1: Mục tiêu và định nghĩa chung
(English text)
Điều 1.1: Thành lập Khu vực thương mại tự do Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
Điều 1.2: Các định nghĩa chung
Điều 1.3: Mục tiêu
Chương 2: Thương mại hàng hóa
(English text)
Phần A: Điều khoản chung và mở cửa thị trường đối với hàng hóa
Điều 2.1: Định nghĩa
Điều 2.2: Phạm vi
Điều 2.3: Đối xử quốc gia đối với thuế và quy định trong nước
Điều 2.4: Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan
Điều 2.5: Đẩy nhanh các cam kết thuế quan
Điều 2.6 Khác biệt thuế
Điều 2.7: Phân loại hàng hóa
Điều 2.8: Định giá hải quan
Điều 2.9: Hàng hóa quá cảnh
Điều 2.10: Hàng tạm nhập
Điều 2.11: Tạm nhập đối với công-te-nơ và pa-lét
Điều 2.12: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng mẫu không có giá trị thương mại
Điều 2.13: Trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp
Điều 2.14: Chuyển đổi biểu cam kết thuế quan
Điều 2.15: Điều chỉnh các ưu đãi
Phần B: Các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.16: Việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.17: Loại bỏ chung hạn chế định lượng
Điều 2.18: Tham vấn kỹ thuật về biện pháp phi thuế quan
Điều 2.19: Thủ tục cấp phép nhập khẩu
Điều 2.20: Phí và các thủ tục liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu
Điều 2.21: Sáng kiến theo ngành
Chương 3: Quy tắc xuất xứ hàng hóa
(English text)
Phần A: Quy tắc xuất xứ
Điều 3.1: Định nghĩa
Điều 3.2: Hàng hóa có xuất xứ
Điều 3.3: Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý
Điều 3.4: Cộng gộp
Điều 3.5: Hàm lượng giá trị khu vực
Điều 3.6: Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
Điều 3.7: De Minimis (Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa)
Điều 3.8: Nguyên liệu đóng gói và bao bì
Điều 3.9: Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ
Điều 3.10: Các yếu tố trung gian
Điều 3.11: Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau
Điều 3.12: Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất
Điều 3.13: Đơn vị tiêu chuẩn
Điều 3.14: Hàng hóa đặc biệt
Điều 3.15: Vận chuyển trực tiếp
Phần B: Quy trình cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.16: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.17: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.18: Khai báo xuất xứ hàng hóa
Điều 3.19: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng
Điều 3.20: hóa đơn bên thứ ba
Điều 3.21: Nhà xuất khẩu đủ điều kiện
Điều 3.22: Yêu cầu hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.23: Hưởng ưu đãi thuế quan sau nhập khẩu
Điều 3.24: Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa
Điều 3.25: Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.26: Xử lý khác biệt nhỏ
Điều 3.27: Lưu trữ hồ sơ
Điều 3.28: Tham vấn
Điều 3.29: Hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử
Điều 3.30: Chuyển tiếp đối với hàng hóa quá cảnh
Điều 3.31: Phạt
Điều 3.32: Ngôn ngữ giao tiếp
Điều 3.33: Đầu mối liên hệ
Điều 3.34: Chuyển đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR)
Điều 3.35: Sửa đổi Phụ lục
Phụ lục 3A: Quy tắc cụ thể mặt hàng
Phụ lục 3B: Danh mục các thông tin tối thiểu
Chương 4: Thủ tục hải quan và tạo thuận lợi thương mại
(English text)
Điều 4.1: Định nghĩa
Điều 4.2: Mục tiêu
Điều 4.3: Phạm vi
Điều 4.4: Tính nhất quán
Điều 4.5: Tính minh bạch
Điều 4.6: Đầu mối truy vấn
Điều 4.7: Thủ tục hải quan
Điều 4.8: Kiểm tra trước khi chuyển hàng
Điều 4.9: Xử lý trước khi hàng đến
Điều 4.10: Xác định trước
Điều 4.11: Giải phóng hàng
Điều 4.12: Áp dụng công nghệ thông tin
Điều 4.13: Biện pháp tạo thuận lợi thương mại cho Doanh nghiệp ưu tiên
Điều 4.14: Quản lý rủi ro
Điều 4.15: Hàng chuyển phát nhanh
Điều 4.16: Kiểm tra sau thông quan
Điều 4.17: Thời gian giải phóng hàng
Điều 4.18: Khiếu nại và Kháng nghị
Điều 4.19: Hợp tác hải quan
Điều 4.20: Tham vấn và Đầu mối liên hệ
Điều 4.21: Sắp xếp thực hiện
Phụ lục 4A: Thời hạn thực hiện các cam kết
Chương 5: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
(English text)
Điều 5.1: Định nghĩa
Điều 5.2: Mục tiêu
Điều 5.3: Phạm vi
Điều 5.4: Quy định chung
Điều 5.5: Tương đương
Điều 5.6: Thích ứng với các điều kiện của khu vực, bao gồm các khu vực phi dịch bệnh, phi dịch hại và các khu vực nguy cơ dịch hại, dịch bệnh thấp
Điều 5.7: Phân tích rủi ro
Điều 5.8: Thanh kiểm tra
Điều 5.9: Chứng nhận
Điều 5.10: Kiểm tra nhập khẩu
Điều 5.11: Các biện pháp khẩn cấp
Điều 5.12: Minh bạch
Điều 5.13: Hợp tác và Tăng cường năng lực
Điều 5.14: Tham vấn kỹ thuật
Điều 5.15: Đầu mối liên hệ và Cơ quan có thẩm quyền
Điều 5.16: Thực thi
Điều 5.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 6: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp
(English text)
Điều 6.1: Định nghĩa
Điều 6.2: Mục tiêu
Điều 6.3: Phạm vi
Điều 6.4: Khẳng định và hợp nhất Hiệp định TBT
Điều 6.5: Tiêu chuẩn, Hướng dẫn và Khuyến nghị Quốc tế
Điều 6.6: Tiêu chuẩn
Điều 6.7: Quy định kỹ thuật
Điều 6.8: Thủ tục đánh giá sự phù hợp
Điều 6.9: Hợp tác
Điều 6.10: Thảo luận kỹ thuật
Điều 6.11: Tính minh bạch
Điều 6.12: Đầu mối liên hệ
Điều 6.13: Thực hiện các thỏa thuận
Điều 6.14: Giải quyết tranh chấp
Chương 7: Phòng vệ thương mại
(English text)
Mục A: Các biện pháp tự vệ Rcep
Điều 7.1: Các định nghĩa
Điều 7.2: Áp dụng các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.3: Thông báo và tham vấn
Điều 7.4: Thủ tục điều tra
Điều 7.5: Phạm vi và thời hạn của các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.6: Nhập khẩu không đáng kể và đối xử đặc biệt
Điều 7.7: Bồi thường
Điều 7.8: Các biện pháp tự vệ RCEP tạm thời
Điều 7.9: Các biện pháp tự vệ toàn cầu
Điều 7.10: Các quy định khác
Mục B: Thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Điều 7.11: Quy định chung
Điều 7.12: Thông báo và Tham vấn
Điều 7.13: Cấm sử dụng Quy về không
Điều 7.14: Công bố các dữ kiện trọng yếu
Điều 7.15: Xử lý thông tin mật
Điều 7.16: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 7A: Các thực tiễn liên quan đến quá trình điều tra áp dụng thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Chương 8: Thương mại dịch vụ
(English text)
Điều 8.1: Các định nghĩa
Điều 8.2: Phạm vi
Điều 8.3: Biểu Cam kết
Điều 8.4: Đối xử quốc gia
Điều 8.5: Tiếp cận thị trường
Điều 8.6: Đối xử tối huệ quốc
Điều 8.7: Biểu cam kết cụ thể
Điều 8.8: Các biện pháp không tương thích
Điều 8.9: Các cam kết bổ sung
Điều 8.10: Danh mục minh bạch
Điều 8.11: Hiện diện tại nước sở tại
Điều 8.12: Chuyển tiếp
Điều 8.13: Sửa đổi Biểu cam kết
Điều 8.14: Minh bạch hóa
Điều 8.15: Quy định trong nước
Điều 8.16: Công nhận
Điều 8.17: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
Điều 8.18: Hoạt động kinh doanh
Điều 8.19: Thanh toán và chuyển tiền
Điều 8.20: Từ chối lợi ích
Điều 8.21: Các biện pháp tự vệ
Điều 8.22: Trợ cấp
Điều 8.23: Tăng cường sự tham gia của các Bên kém phát triển nhất là quốc gia thành viên của ASEAN
Điều 8.24: Rà soát các cam kết
Điều 8.25: Hợp tác
Phụ lục 8A: Dịch vụ tài chính
Phụ lục 8B: Các dịch vụ viễn thông
Phụ lục 8C: Dịch vụ chuyên môn
Chương 9: Di chuyển thể nhân
(English text)
Điều 9.1: Định nghĩa
Điều 9.2: Phạm vi
Điều 9.3: Vợ/chồng và người phụ thuộc
Điều 9.4: Cấp phép nhập cảnh tạm thời
Điều 9.5: Biểu cam kết cụ thể về Di chuyển Thể nhân tạm thời
Điều 9.6: Xử lý đơn nhập cảnh
Điều 9.7: Minh bạch hóa
Điều 9.8: Hợp tác
Điều 9.9: Giải quyết tranh chấp
Chương 10: Đầu tư
(English text)
Điều 10.1: Các định nghĩa
Điều 10.2: Phạm vi áp dụng
Điều 10.3: Đối xử quốc gia
Điều 10.4: Đối xử tối huệ quốc
Điều 10.5: Đối xử đầu tư
Điều 10.6: Các yêu cầu hoạt động
Điều 10.7: Quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị
Điều 10.8: Bảo lưu và các biện pháp không tương thích
Điều 10.9: Chuyển tiền
Điều 10.10: Thủ tục đặc biệt và công bố thông tin
Điều 10.11: Bồi thường thiệt hại
Điều 10.12: Thế quyền
Điều 10.13: Tước quyền sở hữu
Điều 10.14: Từ chối lợi ích
Điều 10.15: Các ngoại lệ an ninh
Điều 10.16: Xúc tiến đầu tư
Điều 10.17: Tạo thuận lợi cho đầu tư
Điều 10.18: Chương trình làm việc
Phụ lục 10A: Luật tập quán quốc tế
Phụ lục 10B: Tước quyền sở hữu
Chương 11: Sở hữu trí tuệ
(English text)
Mục A: Quy định chung và nguyên tắc cơ bản
Điều 11.1: Mục tiêu
Điều 11.2: Phạm vi về sở hữu trí tuệ
Điều 11.3: Mối liên quan đến các Điều ước quốc tế khác
Điều 11.4: Nguyên tắc
Điều 11.5: Nghĩa vụ
Điều 11.6: Cạn quyền Sở hữu trí tuệ
Điều 11.7: Đối xử quốc gia
Điều 11.8: Hiệp định TRIPS và Sức khỏe cộng đồng
Điều 11.9: Điều ước đa phương
Mục B: Quyền tác giả và quyền liên quan
Điều 11.10: Quyền độc quyền của tác giả, người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm
Điều 11.11: Quyền hưởng thù lao từ việc phát sóng
Điều 11.12: Bảo hộ các tổ chức phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
Điều 11.13: Tổ chức đại diện tập thể
Điều 11.14: Can thiệp vào các biện pháp bảo vệ công nghệ hữu hiệu
Điều 11.15: Bảo hộ thông tin điện tử quản lý quyền
Điều 11.16: Giới hạn và ngoại lệ của việc quy định bảo hộ và chế tài đối với các biện pháp công nghệ và RMI
Điều 11.17: Sử dụng phần mềm của Chính phủ
Điều 11.18: Giới hạn và ngoại lệ
Mục C: Nhãn hiệu
Điều 11.19: Bảo hộ nhãn hiệu
Điều 11.20: Bảo hộ nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận
Điều 11.21: Hệ thống phân loại nhãn hiệu
Điều 11.22: Việc đăng ký và Đơn đăng ký Nhãn hiệu
Điều 11.23: Quyền đối với nhãn hiệu
Điều 11.24: Ngoại lệ
Điều 11.25: Bảo hộ nhãn hiệu có trước chỉ dẫn địa lý
Điều 11.26: Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng
Điều 11.27: Đăng ký nhãn hiệu với mục đích không lành mạnh
Điều 11.28: Một và cùng một đơn liên quan đến một số hàng hóa hoặc dịch vụ
Mục D: Chỉ dẫn địa lý
Điều 11.29: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.30: Thủ tục hành chính trong nước về bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.31: Cơ sở phản đối và hủy bỏ
Điều 11.32: Thuật ngữ đa thành phần
Điều 11.33: Ngày bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Mục E: Sáng chế
Điều 11.36 : Đối tượng có thể cấp bằng độc quyền sáng chế
Điều 11.37: Quyền đối với sáng chế
Điều 11.38: Ngoại lệ đối với các quyền được cấp
Điều 11.39: Việc sử dụng khác không cần sự cho phép của chủ thể quyền
Điều 11.40: Việc sử dụng thử nghiệm sáng chế
Điều 11.41: Các khía cạnh về thủ tục thẩm định và cấp bằng
Điều 11.42: Ân hạn đối với sáng chế
Điều 11.43: Hệ thống nộp đơn đăng ký sáng chế điện tử
Điều 11.44: Công bố 18 tháng
Điều 11.45: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet
Điều 11.46: Thẩm định nhanh
Điều 11.47: Hệ thống phân loại sáng chế quốc tế
Điều 11.48: Bảo hộ giống cây trồng mới
Mục F: Kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.49: Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.50: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet của kiểu dáng
Điều 11.51: Việc đăng ký và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.52: Hệ thống phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp
Mục G: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Điều 11.53: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Mục H: Cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.54: Bảo hộ hiệu quả nhằm chống cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.55: Tên miền
Điều 11.56: Bảo hộ thông tin bí mật
Mục I: Tên quốc gia
Điều 11.57: Tên quốc gia
Mục J: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Tiểu mục 1: Các nghĩa vụ chung
Điều 11.58: Nghĩa vụ chung
Tiểu mục 2: Các chế tài dân sự
Điều 11.59: Thủ tục công bằng và hợp lý
Điều 11.60: Thiệt hại
Điều 11.61: Chi phí và phí Toà án
Điều 11.62: Tiêu huỷ hàng hoá xâm phạm và vật liệu và phương tiện
Điều 11.63: Thông tin bí mật trong các thủ tục tố tụng dân sự
Điều 11.64: Các biện pháp tạm thời
Tiểu mục 3: Các biện pháp biên giới
Điều 11.65: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo đơn của chủ thể quyền
Điều 11.66: Đơn đình chỉ thông quan hoặc tạm giữ
Điều 11.67: Khoản bảo đảm hoặc bảo chứng tương đương
Điều 11.68: Thông tin các cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho chủ thể quyền
Điều 11.69: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo hành động mặc nhiên
Điều 11.70: Thông tin chủ thể quyền cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp hành động mặc nhiên
Điều 11.71: Xác định xâm phạm trong thời hạn hợp lý của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.72: Lệnh tiêu huỷ của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.73: Các khoản phí
Tiểu mục 4: Các chế tài hình sự
Điều 11.74: Thủ tục và hình phạt hình sự
Tiểu mục 5: Thực thi trong môi trường kỹ thuật số
Điều 11.75: Hành động hiệu quả chống lại xâm phạm trong môi trường kỹ thuật số
Mục K: Hợp tác và tham vấn
Điều 11.76: Hợp tác và đối thoại
Mục L: Sự minh bạch
Điều 11.77: Sự minh bạch
Mục M: Thời hạn chuyển tiếp và hỗ trợ kỹ thuật
Điều 11.78: Thời hạn chuyển tiếp dành cho các Bên là nước kém phát triển nhất theo Hiệp định TRIPS
Điều 11.79: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.80: Thông báo về thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.81: Hỗ trợ kỹ thuật
Mục N: Các vấn đề về thủ tục
Điều 11.82: Cải thiện các thủ tục hành chính về quyền sở hữu trí tuệ
Điều 11.83: Tinh giản các yêu cầu về thủ tục giấy tờ
Phụ lục 11A: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các bên
Chương 12: Thương mại điện tử
(English text)
Phần A: Các quy định chung
Điều 12.1: Các khái niệm
Điều 12.2: Những nguyên tắc và mục đích
Điều 12.3: Phạm vi
Điều 12.4: Hợp tác
Phần B: Thuận lợi hóa thương mại
Điều 12.5: Thương mại phi giấy tờ
Điều 12.6: Chứng thực điện tử và Chứ ký điện tử
Phần C: Tạo môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử
Điều 12.7: Bảo vệ người tiêu dùng trên mạng
Điều 12.8: Bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
Điều 12.9: Bản tin điện tử thương mại không mong đợi
Điều 12.10: Khung pháp lý trong nước
Điều 12.11: Thuế hải quan
Điều 12.12: Minh bạch
Điều 12.13: An ninh mạng
Phần D: Thúc đẩy thương mại điện tử qua biên giới
Điều 12.14: Việc đặt trang thiết bị máy tính
Điều 12.15: Lưu chuyển thông tin trên môi trường điện tử qua biên giới
Phần E: Các quy định khác
Điều 12.16: Đối thoại về thương mại điện tử
Điều 12.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 13: Cạnh tranh
(English text)
Điều 13.1: Mục tiêu
Điều 13.2: C Nguyên tắc Cơ bản
Điều 13.3: Các Biện pháp Thích hợp Chống lại Hoạt động Phản cạnh tranh
Điều 13.4: Hợp tác
Điều 13.5: Bảo mật Thông tin
Điều 13.6: Hợp tác kĩ thuật và Nâng cao năng lực
Điều 13.7: Bảo vệ người tiêu dùng
Điều 13.8: Tham vấn
Điều 13.9: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 13A: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Brunei Darussalam
Phụ lục 13B: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Campuchia
Phụ lục 13C: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với CHDCND Lào
Phụ lục 13D: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Myanmar
Chương 14: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(English text)
Điều 14.1: Mục tiêu
Điều 14.2: Chia sẻ thông tin
Điều 14.3: Hợp tác
Điều 14.4: Đầu mối liên lạc
Điều 14.5: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 15: Hợp tác kinh tế và kỹ thuật
(English text)
Điều 15.1: Định nghĩa
Điều 15.2: Mục tiêu
Điều 15.3: Phạm vi
Điều 15.4: Nguồn lực
Điều 15.5: Chương trình làm việc
Điều 15.6: Các Bên kém Phát triển là Quốc gia Thành viên của ASEAN
Điều 15.7: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 16: Mua sắm Chính phủ
(English text)
Điều 16.1: Mục đích
Điều 16.2: Phạm vi điều chỉnh
Điều 16.3: Nguyên tắc
Điều 16.4: Minh bạch
Điều 16.5: Hợp tác
Điều 16.6: Rà soát
Điều 16.7: Đầu mối liên lạc
Điều 16.8: Không áp dụng cơ chế Giải quyết tranh chấp
Phụ lục 16A
Chương 17: Các quy định chung và ngoại lệ
(English text)
Điều 17.1: Định nghĩa
Điều 17.2: Phạm vi địa lý áp dụng
Điều 17.3: Công bố
Điều 17.4: Cung cấp thông tin
Điều 17.5: Tố tụng hành chính
Điều 17.6: Rà soát và Kháng cáo
Điều 17.7: Công bố thông tin
Điều 17.8: Bảo mật
Điều 17.9: Các biện pháp Chống tham nhũng
Điều 17.10: Công ước về Đa dạng sinh học
Điều 17.11: Cơ chế rà soát và giải quyết tranh chấp
Điều 17.12: Các ngoại lệ chung
Điều 17.13: Các Ngoại lệ An ninh
Điều 17.14: Các Biện pháp Thuế nội địa
Điều 17.15: Các Biện pháp Bảo vệ Cán cân Thanh toán
Điều 17.16: Hiệp ước Waitangi
Chương 18: Các điều khoản thể chế
(English text)
Điều 18.1: Các cuộc họp của các Bộ trưởng RCEP
Điều 18.2: Thành lập Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.3: Chức năng của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.4: Quy tắc thủ tục của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.5: Các cuộc họp của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.6: Các Cơ quan trực thuộc Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.7: Cuộc họp của các Cơ quan Trực thuộc
Điều 18.8: Đầu mối liên lạc
Phụ lục 18A: Chức năng của các cơ quan trực thuộc ủy ban hỗn hợp RCEP
Chương 19: Giải quyết tranh chấp
(English text)
Điều 19.1: Định nghĩa
Điều 19.2: Mục tiêu
Điều 19.3: Phạm vi
Điều 19.4: Các Điều khoản chung
Điều 19.5: Lựa chọn Diễn đàn giải quyết tranh chấp
Điều 19.6: Tham vấn
Điều 19.7: Trung gian, Hòa giải
Điều 19.8: Yêu cầu Thành lập Hội đồng trọng tài
Điều 19.9: Thủ tục Khiếu kiện nhiều bên
Điều 19.10: Bên Thứ ba
Điều 19.11: Thành lập và Triệu tập lại Hội đồng trọng tài
Điều 19.12: Chức năng của Hội đồng Trọng tài
Điều 19.13: Thủ tục của Hội đồng trọng tài
Điều 19.14: Đình chỉ và Hủy bỏ Thủ tục Tố tụng
Điều 19.15: Thực thi Báo cáo cuối cùng
Điều 19.16: Rà soát việc tuân thủ
Điều 19.17: Bồi thường và Tạm ngừng các Ưu đãi hoặc các Nghĩa vụ khác
Điều 19.18: Đối xử Đặc biệt và Khác biệt liên quan đến các Nước kém phát triển
Điều 19.19: Chi phí
Điều 19.20: Điểm liên lạc
Điều 19.21: Ngôn ngữ
Chương 20: Các điều khoản cuối cùng
(English text)
Điều 20.1: Các Phụ lục, Phụ chương và Chú thích
Điều 20.2: Liên quan đến các Hiệp định khác
Điều 20.3: Sửa đổi hoặc Kế thừa các Thỏa thuận quốc tế khác
Điều 20.4: Các sửa đổi
Điều 20.5: Lưu chiểu
Điều 20.6: Hiệu lực
Điều 20.7: Rút lui
Điều 20.8: Rà soát tổng thể
Điều 20.9: Gia nhậpCHƯƠNG 17
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NGOẠI LỆ
Vì mục đích của Chương này, quyết định hành chính mang tính áp dụng chung nghĩa là một quyết định hoặc giải thích hành chính áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi tình huống thực tế, nhìn chung nằm trong phạm vi của quyết định hoặc giải thích hành chính đó và tạo ra một quy chuẩn hướng dẫn áp dụng nhưng không bao gồm:
(a) một phán quyết hoặc quyết định tố tụng hành chính hoặc tố tụng bán tư pháp áp dụng đối với một tổ chức, cá nhân, hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể của Bên kia trong một trường hợp cụ thể; hoặc
(b) một quyết định điều chỉnh một hành vi hoặc thực tiễn cụ thể.
Điều 17.2: Phạm vi địa lý áp dụng1, 2
Hiệp định này sẽ áp dụng đối với phạm vi địa lý mà một Bên thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với một Bên khác theo Hiệp định WTO.
1. Mỗi Bên sẽ đảm bảo rằng các luật, quy định, thủ tục và quyết định hành chính trong nước mang tính áp dụng chung liên quan tới bất kì vấn đề nào thuộc phạm vi Hiệp định này sẽ ngay lập tức được đăng tải, bao gồm trên internet khi có thể, hoặc công bố theo cách mà giúp các tổ chức, cá nhân và các Bên khác biết được các quy định, thủ tục và quyết định đó.
2. Trong chừng mực có thể, mỗi Bên sẽ:
(a) công bố trước các các luật, quy định, thủ tục và quyết định hành chính mang tính áp dụng chung liên quan tới bất kì vấn đề nào thuộc phạm vi Hiệp định này mà Bên đó dự kiến ban hành; và
(b) tạo cơ hội hợp lý, khi thích hợp, để các tổ chức, cá nhân có quan tâm và các Bên khác đóng góp ý kiến đối với các các luật, quy định, thủ tục và quyết định hành chính mang tính áp dụng chung liên quan tới bất kì vấn đề nào thuộc phạm vi Hiệp định này.
Khi bất kỳ Bên nào có yêu cầu, một Bên sẽ ngay lập tức cung cấp thông tin và trả lời câu hỏi liên quan đến bất kỳ luật, quy định, thủ tục và quyết định hành chính mang tính áp dụng chung thực tế hoặc dự kiến áp dụng nào liên quan đến bất kỳ vấn đề nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này mà Bên yêu cầu nhận thấy có thể ảnh hưởng đến việc thực thi Hiệp định này.
Nhằm thực thi một cách nhất quán, công bằng, khách quan và hợp lý các luật, quy định, thủ tục và quyết định hành chính mang tính áp dụng chung đối với bất kỳ vấn đề nào thuộc phạm vi Hiệp định này, mỗi Bên sẽ đảm bảo trong các thủ tục tố tụng hành chính áp dụng các biện pháp cho các tổ chức, cá nhân, hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể của Bên khác trong các trường hợp cụ thể rằng:
(a) bất cứ khi nào có thể, tổ chức hoặc cá nhân của Bên khác bị ảnh hưởng trực tiếp bởi một thủ tục tố tụng được thông báo hợp lý, phù hợp với thủ tục trong nước, khi một thủ tục tố tụng được bắt đầu, bao gồm một mô tả về bản chất của thủ tục, một tuyên bố của cơ quan pháp lý mà theo đó thủ tục bắt đầu, và mô tả chung về bất kỳ vấn đề nào còn thắc mắc;
(b) tổ chức, cá nhân của Bên khác bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thủ tục tố tụng được có cơ hội hợp lý để trình bày sự việc và các lập luận bảo vệ quan điểm trước khi có bất kỳ quyết định hành chính cuối cùng nào, khi thời gian, bản chất của thủ tục và lợi ích công cộng cho phép; và
(c) Bên đó tuân thủ các thủ tục phù hợp với luật và quy định của mình.
Điều 17.6: Rà soát và Kháng cáo
1. Mỗi Bên sẽ thành lập hoặc duy trì các tòa án, cơ quan xét xử bán tư pháp hoặc hành chính hoặc thủ tục tư pháp, bán tư pháp hoặc hành chính nhằm mục đích rà soát ngay và, khi được phép, chỉnh sửa lại các quyết định hành chính cuối cùng liên quan đến bất kì vấn đề nào thuộc phạm vi Hiệp định này. Các cơ quan xét xử sẽ phải công bằng và độc lập với các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thực thi hành chính và sẽ không có bất kì sự ảnh hưởng đáng kể nào đối với kết quả của vấn đề đó.
2. Mỗi Bên sẽ đảm bảo rằng, đối với bất kỳ cơ quan xét xử hoặc thủ tục nào, các bên trong vụ việc sẽ được trao quyền để:
(a) có cơ hội hợp lý để lập luận ủng hộ hoặc bảo vệ quan điểm của mình; và
(b) quyết định dựa trên bằng chứng và hồ sơ được nộp hoặc khi luật pháp quy định, việc ghi chép lại hồ sơ vụ việc sẽ được thực hiện bởi cơ quan phù hợp.
3. Mỗi Bên sẽ đảm bảo rằng, trong trường hợp có kháng cáo hoặc khi rà soát lại vụ việc theo quy định của pháp luật trong nước, quyết định được nêu tại điểm 2(b) sẽ được thực thi bởi, và sẽ điều chỉnh thông lệ của, văn phòng hoặc cơ quan liên quan đến quyết định hành chính được đề cập.
Không quy định nào của Hiệp định này được hiểu là yêu cầu bất kỳ Bên nào cung cấp thông tin mật mà việc tiết lộ các thông tin đó sẽ đi ngược lại pháp luật trong nước của Bên đó hoặc ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật hoặc đi ngược lại lợi ích công cộng, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích thương mại hợp pháp của các doanh nghiệp, công cộng hoặc tư nhân.
Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định này, khi một Bên cung cấp thông tin cho một Bên khác theo Hiệp định này và xác định thông tin đó là mật, Bên kia sẽ duy trì tính bảo mật của thông tin đó theo quy định pháp luật của mình.
Điều 17.9: Các biện pháp Chống tham nhũng
1. Mỗi Bên, phù hợp với luật pháp và quy định của mình, thực hiện các biện pháp thích hợp để phòng ngừa và chống tham nhũng đối với bất kỳ vấn đề nào được quy định trong Hiệp định này.
2. Không Bên nào được sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp quy định tại Chương 19 (Giải Quyết Tranh Chấp) cho bất kỳ vấn đề nào phát sinh từ Điều này.
Điều 17.10: Công ước về Đa dạng sinh học
Mỗi Bên khẳng định quyền và trách nhiệm của mình theo Công ước về Đa dạng sinh học được ký kết tại Rio de Janeiro vào ngày 5 tháng 6 năm 1992.
Điều 17.11: Cơ chế rà soát và giải quyết tranh chấp
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm cơ quan đầu tư nước ngoài, của một Bên3,4, về việc có chấp thuận hoặc thừa nhận đề xuất đầu tư nước ngoài hay không và việc thực thi bất kỳ điều kiện hoặc yêu cầu nào liên quan đến việc phê duyệt hoặc chấp thuận phải tuân thủ, sẽ không chịu sự điều chỉnh của các điều khoản giải quyết tranh chấp tại Chương 19 (Giải Quyết Tranh Chấp).
Điều 17.12: Các ngoại lệ chung
1. Vì mục đích của Chương 2 (Thương mại Hàng hóa), Chương 3 (Quy tắc Xuất xứ), Chương 4 (Thủ tục Hải quan và Tạo thuận lợi Thương mại), Chương 5 (Các biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch động thực vật), Chương 6 (Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật, và Các thủ tục đánh giá sự phù hợp), Chương 10 (Đầu tư) và Chương 12 (Thương mại điện tử), Điều XX của GATT 1994 được đưa vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi phù hợp.5
2. Vì mục đích của Chương 8 (Thương mại Dịch vụ), Chương 9 (Di chuyển Thể nhân Tạm thời), Chương 10 (Đầu tư) và Chương 12 (Thương mại Điện tử), Điều XIV của GATS bao gồm cả chú thích được đưa vào và trở thành một phần của Hiệp định này, với những sửa đổi phù hợp.6
Điều 17.13: Các Ngoại lệ An ninh
Không quy định nào trong Hiệp định này được hiểu là:
(a) để yêu cầu một Bên phải cho phép tiếp cận bất kỳ thông tin nào mà Bên đó cho rằng việc cung cấp thông tin đi ngược lại với lợi ích an ninh thiết yếu của Bên đó; hoặc
(b) ngăn cản một Bên bất kỳ thực hiện hành động mà Bên đó cho là cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích an ninh thiết yếu của mình:
(i) liên quan đến việc tách hoặc làm giàu vật liệu hạt nhân hoặc vật liệu có chứa hạt nhân;
(ii) liên quan đến mua bán vũ khí, đạn dược và vật dụng chiến tranh và các hàng hoá và nguyên nhiên vật liệu khác hay liên quan đến cung cấp dịch vụ được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp vì mục đích cung cấp cho quân đội;
(iii) được tiến hành để bảo vệ cơ sở hạ tầng công cộng trọng yếu7 bao gồm thông tin liên lạc, điện và nước;
(iv) được tiến hành trong tình huống khẩn cấp của quốc gia hoặc chiến tranh hoặc tình huống khẩn cấp khác trong quan hệ quốc tế; hoặc
(c) ngăn cản một Bên có những biện pháp thực hiện nghĩa vụ của mình theo
Hiến chương Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Điều 17.14: Các Biện pháp Thuế nội địa
1. Vì mục đích của Điều này:
(a) điều ước quốc tế về thuế nội địa nghĩa là một điều ước quốc tế về tránh đánh thuế hai lần hoặc các hiệp định hay thỏa thuận quốc tế khác về thuế nội địa; và
(b) thuế nội địa và các biện pháp thuế nội địa không bao gồm thuế nhập khẩu hoặc thuế quan.
2. Trừ khi được quy định tại Điều này, không quy định nào trong Hiệp định này được áp dụng đối với các biện pháp thuế nội địa.
3. Hiệp định này sẽ chỉ trao quyền hoặc đặt ra nghĩa vụ đối với các biện pháp thuế nội địa:
(a) trong phạm vi mà Hiệp định WTO trao quyền hoặc áp đặt các nghĩa vụ đối với các biện pháp thuế nội địa đó;
(b) trong phạm vi mà Điều 10.9 (Chuyển nhượng) trao quyền hoặc áp đặt nghĩa vụ đối với các biện pháp thuế nội địa đó.
4. Không quy định nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của bất kỳ Bên nào theo bất cứ điều ước quốc tế về thuế nội địa nào. Trong trường hợp có sự không thống nhất về các biện pháp thuế nội địa giữa Hiệp định này và bất kỳ điều ước quốc tế về thuế nội địa nào thì điều ước quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng.
5. Không quy định nào trong Hiệp định này buộc một Bên phải dành cho bất kỳ Bên nào khác các lợi ích của bất kỳ đối xử, ưu đãi hoặc đặc quyền nào phát sinh từ bất kỳ điều ước quốc tế về thuế nội địa nào hiện có hoặc trong tương lai mà Bên đó bị ràng buộc.
Điều 17.15: Các Biện pháp Bảo vệ Cán cân Thanh toán
1. Khi một Bên đang gặp khó khăn hoặc nguy cơ tài chính bên ngoài và mất cân đối thanh toán nghiêm trọng, Bên đó có thể:
(a) đối với thương mại hàng hoá, thông qua hoặc duy trì các biện pháp hạn chế nhập khẩu phù hợp với Hiệp định GATT 1994 và Thỏa thuận về các Quy định về Cán cân Thanh toán;
(b) đối với thương mại dịch vụ, thông qua hoặc duy trì các hạn chế đối với thương mại dịch vụ mà Bên đó đã cam kết , bao gồm thanh toán hoặc chuyển tiền cho các giao dịch liên quan đến những cam kết đó.
2. Đối với đầu tư, khi một Bên đang gặp khó khăn hoặc nguy cơ tài chính bên ngoài và mất cân đối thanh toán nghiêm trọng, hoặc trong trường hợp đặc biệt, các khoản thanh toán hoặc chuyển tiền liên quan đến việc chuyển vốn gây ra hoặc đe dọa gây ra khó khăn nghiêm trọng cho quản lý kinh tế vĩ mô, Bên đó có thể áp dụng hoặc duy trì các hạn chế đối với việc thanh toán hoặc chuyển tiền liên quan đến các khoản đầu tư như được định nghĩa trong Điều 10.1 (Định nghĩa).
3. Những hạn chế được thông qua hoặc duy trì theo điểm 1(b) hoặc khoản 2 phải:
(a) phù hợp với Điều lệ Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và các sửa đổi nếu có;
(b) tránh thiệt hại không cần thiết đối với lợi ích thương mại, kinh tế và tài chính của bất kỳ Bên nào khác;
(c) không vượt quá mức cần thiết nhằm giải quyết các tình huống được quy định tại điểm 1(b) hoặc khoản 2;
(d) chỉ là tạm thời và phải bãi bỏ dần khi tình trạng quy định tại điểm 1(b) hoặc khoản 2 được cải thiện; và
(e) được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử để không một Bên nào bị đối xử kém thuận lợi hơn bất kỳ Bên nào khác hoặc một Bên không phải là thành viên của Hiệp định.
4. Đối với thương mại dịch vụ và đầu tư,
(a) thừa nhận rằng những áp lực cụ thể đối với cán cân thanh toán của một Bên trong quá trình phát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tế có thể cần sử dụng các hạn chế nhằm đảm bảo, cùng với các biện pháp khác, duy trì mức dự trữ tài chính đầy đủ để thực thi chương trình phát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tế của Bên đó;
(b) khi xác định tác động của những hạn chế này, các Bên có thể ưu tiên các ngành kinh tế thiết yếu hơn cho các chương trình phát triển hoặc kinh tế của mình. Tuy nhiên, những hạn chế này không được thông qua hoặc duy trì vì mục đích bảo hộ một ngành cụ thể.
5. Bất cứ hạn chế nào được thông qua hoặc duy trì bởi một Bên theo khoản 1 hoặc 2, hoặc bất kỳ thay đổi nào nếu có, sẽ được thông báo ngay lập tức cho các Bên khác.
6. Một Bên thông qua hoặc duy trì bất cứ hạn chế nào theo khoản 1 hoặc khoản 2 phải:
(a) đối với đầu tư, trả lời yêu cầu tham vấn của bất kỳ Bên nào liên quan đến các hạn chế được nước đó thông qua, nếu việc tham vấn đó không được tiến hành ngoài phạm vi của Hiệp định này;
(b) đối với thương mại dịch vụ, ngay lập tức tiến hành tham vấn với bất kỳ Bên nào yêu cầu tham vấn về các hạn chế được Bên đó thông qua, nếu việc tham vấn này không được tiến hành trong khuôn khổ WTO.
1. Với điều kiện là các biện pháp trên không được sử dụng như là phương tiện phân biệt đối xử độc đoán và phi lý đối với tổ chức, cá nhân của các Bên khác hoặc như một hạn chế trá hình đối với thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư, không quy định nào trong Hiệp định này ngăn cản việc Niu-di-lân thông qua các biện pháp cho là cần thiết để dành đối xử ưu đãi hơn cho người Maori về các vấn đề chịu sự điều chỉnh của Hiệp định này, bao gồm việc hoàn thành các nghĩa vụ của nước này theo Hiệp ước Waitangi.
2. Các Bên đồng ý rằng việc diễn giải Hiệp ước Waitangi, bao gồm bản chất của các quyền và nghĩa vụ phát sinh theo Hiệp ước này, không chịu sự điều chỉnh của các quy định giải quyết tranh chấp của Hiệp định này. Chương 19 (Giải Quyết Tranh chấp) sẽ được áp dụng cho Điều này. Một hội đồng trọng tài được thành lập theo Điều 19.11 (Thành lập và triệu tập lại hội đồng trọng tài) có thể được yêu cầu xác định liệu biện pháp quy định tại khoản 1 có phù hợp với quyền của một Bên theo Hiệp định này hay không.
1 Không có quy định nào trong Hiệp định này sẽ làm ảnh hưởng đến lập trường của bất kỳ Bên nào đối với bất kỳ vấn đề nào liên quan đến chủ quyền lãnh thổ hoặc bất kỳ vấn đề nào liên quan đến luật biển.
2 Vì mục đích của Hiệp định này, "lãnh thổ" có cùng phạm vi địa lý như được xác định theo Điều này.
3 Vì mục đích của Điều này, khái niệm “cơ quan có thẩm quyền, bao gồm cả cơ quan đầu tư nước ngoài”, kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, có nghĩa như sau:
(a) đối với Úc, Kho bạc của Khối thịnh vượng chung Úc theo Khuôn khổ Đầu tư Nước ngoài của Úc bao gồm Đạo luật Mua lại và Tiếp quản Nước ngoài năm 1975 (Khối thịnh vượng chung), và bất kỳ sửa đổi nào theo đó;
(b) đối với Campuchia, Hội đồng Phát triển Campuchia được chỉ định theo các luật và quy định sau, và bất kỳ sửa đổi nào trong đó:
(i) Royal Kram số 03 / NS / 94 ngày 5 tháng 8 năm 1994 ban hành Luật Đầu tư của Vương quốc Campuchia;
(ii) Royal Kram số NS / RKM / 0303/009 ngày 24 tháng 3 năm 2003 ban hành Luật sửa đổi Luật Đầu tư của Vương quốc Campuchia;
(iii) Tiểu Nghị định số 88 / ANK / BK ngày 29 tháng 12 năm 1997 về Thi hành Luật Đầu tư của Vương quốc Campuchia;
(iv) Tiểu Nghị định số 111 ANK / BK ngày 27 tháng 9 năm 2005 về Thi hành Luật sửa đổi Luật Đầu tư của Vương quốc Campuchia; và
(v) Tiểu Nghị định số 148.ANK.BK ngày 29 tháng 12 năm 2005 về Thành lập và Quản lý Đặc khu Kinh tế;
(c) đối với Trung Quốc, các cơ quan có trách nhiệm chấp thuận đầu tư nước ngoài cho các lĩnh vực cần sự chấp thuận của chính phủ theo các luật và quy định liên quan bao gồm Luật Đầu tư nước ngoài của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2019) và mọi sửa đổi bổ sung;
(d) đối với Indonesia, cơ quan có thẩm quyền bao gồm cơ quan đầu tư nước ngoài được chỉ định theo Luật số 25 năm 2007 về đầu tư và các luật, quy định và chính sách liên quan khác, có thể được sửa đổi;
(e) đối với Hàn Quốc, các cơ quan có thẩm quyền được liệt kê trong Đạo luật xúc tiến đầu tư nước ngoài (Luật số 16479, ngày 20 tháng 8 năm 2019), Nghị định thực thi Đạo luật xúc tiến đầu tư nước ngoài (Nghị định của Tổng thống số 29172, ngày 18 tháng 9 năm 2018), Quy định về Đầu tư nước ngoài (Thông báo của Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng, số 2018-137, ngày 6 tháng 7 năm 2018), Thông báo công khai hợp nhất về đầu tư nước ngoài (Số 2018-191, ngày 27 tháng 2 năm 2018, Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng), và Đạo luật ngăn chặn sự chia rẽ và bảo vệ công nghệ công nghiệp (Luật số 16476, ngày 20 tháng 8 năm 2019), và bất kỳ sửa đổi nào trong đó;
(f) đối với CHDCND Lào, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ theo Luật Khuyến khích Đầu tư (Luật số 14, ngày 17 tháng 11 năm 2016), và bất kỳ sửa đổi nào của Luật này, và Bộ Công Thương theo Luật Doanh nghiệp (Luật Số 46, ngày 26 tháng 12 năm 2013), và bất kỳ sửa đổi nào trong đó;
(g) đối với Malaysia, các Bộ trưởng thực hiện các chức năng và quyền hạn theo quy định tại, nhưng không giới hạn bởi, Đạo luật Khuyến khích Đầu tư 1986 [Đạo luật 327], Đạo luật Thuế Thu nhập 1967 [Đạo luật 53], Đạo luật Phát triển Dầu khí 1974 [Đạo luật 144] , và Đạo luật Phối hợp Công nghiệp 1975 [Đạo luật 156], và bất kỳ sửa đổi nào trong đó;
(h) đối với Myanmar, Ủy ban Đầu tư Myanmar và các Ủy ban Đầu tư Nhà nước / Vùng theo Luật Đầu tư Myanmar, Luật Pyidaungsu Hluttaw số 40/2016 ngày 18 tháng 10 năm 2016 và Quy tắc Đầu tư Myanmar, Thông báo số 35/2017 của Bộ Kế hoạch và Tài chính của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Myanmar ngày 30 tháng 3 năm 2017, và các ủy ban theo Luật Đặc khu Kinh tế Myanmar, Luật Pyidaungsu Hluttaw số 1/2014 ngày 23 tháng 1 năm 2014 và Luật Khu công nghiệp, Luật Pyidaungsu Hluttaw số 7/2020 ngày 26 tháng 5 năm 2020, và bất kỳ sửa đổi bổ sung nào;
(i) đối với New Zealand, các Bộ trưởng ra quyết định được ủy quyền theo khuôn khổ đầu tư ra nước ngoài của New Zealand bao gồm Đạo luật Đầu tư ra nước ngoài 2005 và Đạo luật Thủy sản 1996, và bất kỳ sửa đổi nào trong đó;
(j) đối với Thái Lan, các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo luật và quy định của nước này, nếu có thể được sửa đổi, đối với các lĩnh vực hoặc hoạt động mà đầu tư nước ngoài được đề xuất hoặc phê duyệt; và
(k) đối với Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư và các Luật và quy định khác có liên quan như Luật Chứng khoán, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Dầu khí, nếu có thể được sửa đổi.
Nếu một Bên thành lập cơ quan có thẩm quyền, bao gồm cơ quan đầu tư nước ngoài sau ngày Hiệp định này có hiệu lực, thì Điều này cũng sẽ được áp dụng cho cơ quan có thẩm quyền đó.
4 Vì mục đích của Điều này, khái niệm “cơ quan có thẩm quyền, bao gồm cả cơ quan đầu tư nước ngoài”, kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, có nghĩa như sau:
(a) đối với Nhật Bản, quyết định theo Luật Ngoại hối và Ngoại thương (Luật số 228 năm 1949), có thể được sửa đổi, liên quan đến một khoản đầu tư yêu cầu thông báo trước theo luật đó, bao gồm cả lệnh thay đổi nội dung đầu tư hoặc ngừng quá trình đầu tư; và
(b) đối với Philippines, quyết định của Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch theo Đạo luật Cộng hòa số 11232, còn được gọi là Bộ luật Công ty Sửa đổi của Philippines; Hội đồng An ninh Quốc gia theo Lệnh hành pháp số 292, còn được gọi là Bộ luật Hành chính năm 1987, đã được sửa đổi; Ban Đầu tư theo Lệnh điều hành số 226, còn được gọi là Bộ luật Đầu tư Omnibus năm 1987, đã được sửa đổi; và các cơ quan liên quan của Chính phủ Philippines được trao quyền tài phán và nhiệm vụ điều chỉnh các lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể theo Đạo luật Cộng hòa số 7042, hay còn gọi là Đạo luật Đầu tư Nước ngoài năm 1991, đã được sửa đổi; và bất kỳ sửa đổi nào theo đó.
5 Các Bên hiểu rằng các biện pháp nêu tại điểm (b) của Điều XX của GATT 1994 bao gồm các biện pháp môi trường cần thiết để bảo vệ sự sống hoặc sức khoẻ của con người, động vật hoặc thực vật và điểm (g) của Điều XX của GATT 1994 áp dụng cho các biện pháp liên quan bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt sống và không sinh sống.
6 Các Bên hiểu rằng các biện pháp nêu tại điểm (b) của Điều XIV của GATS bao gồm các biện pháp môi trường cần thiết để bảo vệ sự sống hoặc sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật.
7 Để chắc chắn hơn, điều này bao gồm các cơ sở hạ tầng công cộng quan trọng cho dù thuộc sở hữu của nhà nước hay tư nhân.