Lời nói đầu
(English text)
Chương 1: Mục tiêu và định nghĩa chung
(English text)
Điều 1.1: Thành lập Khu vực thương mại tự do Đối tác kinh tế toàn diện khu vực
Điều 1.2: Các định nghĩa chung
Điều 1.3: Mục tiêu
Chương 2: Thương mại hàng hóa
(English text)
Phần A: Điều khoản chung và mở cửa thị trường đối với hàng hóa
Điều 2.1: Định nghĩa
Điều 2.2: Phạm vi
Điều 2.3: Đối xử quốc gia đối với thuế và quy định trong nước
Điều 2.4: Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan
Điều 2.5: Đẩy nhanh các cam kết thuế quan
Điều 2.6 Khác biệt thuế
Điều 2.7: Phân loại hàng hóa
Điều 2.8: Định giá hải quan
Điều 2.9: Hàng hóa quá cảnh
Điều 2.10: Hàng tạm nhập
Điều 2.11: Tạm nhập đối với công-te-nơ và pa-lét
Điều 2.12: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng mẫu không có giá trị thương mại
Điều 2.13: Trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp
Điều 2.14: Chuyển đổi biểu cam kết thuế quan
Điều 2.15: Điều chỉnh các ưu đãi
Phần B: Các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.16: Việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan
Điều 2.17: Loại bỏ chung hạn chế định lượng
Điều 2.18: Tham vấn kỹ thuật về biện pháp phi thuế quan
Điều 2.19: Thủ tục cấp phép nhập khẩu
Điều 2.20: Phí và các thủ tục liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu
Điều 2.21: Sáng kiến theo ngành
Chương 3: Quy tắc xuất xứ hàng hóa
(English text)
Phần A: Quy tắc xuất xứ
Điều 3.1: Định nghĩa
Điều 3.2: Hàng hóa có xuất xứ
Điều 3.3: Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý
Điều 3.4: Cộng gộp
Điều 3.5: Hàm lượng giá trị khu vực
Điều 3.6: Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
Điều 3.7: De Minimis (Tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa)
Điều 3.8: Nguyên liệu đóng gói và bao bì
Điều 3.9: Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ
Điều 3.10: Các yếu tố trung gian
Điều 3.11: Hàng hóa hoặc nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau
Điều 3.12: Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất
Điều 3.13: Đơn vị tiêu chuẩn
Điều 3.14: Hàng hóa đặc biệt
Điều 3.15: Vận chuyển trực tiếp
Phần B: Quy trình cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.16: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.17: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 3.18: Khai báo xuất xứ hàng hóa
Điều 3.19: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng
Điều 3.20: hóa đơn bên thứ ba
Điều 3.21: Nhà xuất khẩu đủ điều kiện
Điều 3.22: Yêu cầu hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.23: Hưởng ưu đãi thuế quan sau nhập khẩu
Điều 3.24: Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa
Điều 3.25: Từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan
Điều 3.26: Xử lý khác biệt nhỏ
Điều 3.27: Lưu trữ hồ sơ
Điều 3.28: Tham vấn
Điều 3.29: Hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử
Điều 3.30: Chuyển tiếp đối với hàng hóa quá cảnh
Điều 3.31: Phạt
Điều 3.32: Ngôn ngữ giao tiếp
Điều 3.33: Đầu mối liên hệ
Điều 3.34: Chuyển đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR)
Điều 3.35: Sửa đổi Phụ lục
Phụ lục 3A: Quy tắc cụ thể mặt hàng
Phụ lục 3B: Danh mục các thông tin tối thiểu
Chương 4: Thủ tục hải quan và tạo thuận lợi thương mại
(English text)
Điều 4.1: Định nghĩa
Điều 4.2: Mục tiêu
Điều 4.3: Phạm vi
Điều 4.4: Tính nhất quán
Điều 4.5: Tính minh bạch
Điều 4.6: Đầu mối truy vấn
Điều 4.7: Thủ tục hải quan
Điều 4.8: Kiểm tra trước khi chuyển hàng
Điều 4.9: Xử lý trước khi hàng đến
Điều 4.10: Xác định trước
Điều 4.11: Giải phóng hàng
Điều 4.12: Áp dụng công nghệ thông tin
Điều 4.13: Biện pháp tạo thuận lợi thương mại cho Doanh nghiệp ưu tiên
Điều 4.14: Quản lý rủi ro
Điều 4.15: Hàng chuyển phát nhanh
Điều 4.16: Kiểm tra sau thông quan
Điều 4.17: Thời gian giải phóng hàng
Điều 4.18: Khiếu nại và Kháng nghị
Điều 4.19: Hợp tác hải quan
Điều 4.20: Tham vấn và Đầu mối liên hệ
Điều 4.21: Sắp xếp thực hiện
Phụ lục 4A: Thời hạn thực hiện các cam kết
Chương 5: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
(English text)
Điều 5.1: Định nghĩa
Điều 5.2: Mục tiêu
Điều 5.3: Phạm vi
Điều 5.4: Quy định chung
Điều 5.5: Tương đương
Điều 5.6: Thích ứng với các điều kiện của khu vực, bao gồm các khu vực phi dịch bệnh, phi dịch hại và các khu vực nguy cơ dịch hại, dịch bệnh thấp
Điều 5.7: Phân tích rủi ro
Điều 5.8: Thanh kiểm tra
Điều 5.9: Chứng nhận
Điều 5.10: Kiểm tra nhập khẩu
Điều 5.11: Các biện pháp khẩn cấp
Điều 5.12: Minh bạch
Điều 5.13: Hợp tác và Tăng cường năng lực
Điều 5.14: Tham vấn kỹ thuật
Điều 5.15: Đầu mối liên hệ và Cơ quan có thẩm quyền
Điều 5.16: Thực thi
Điều 5.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 6: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp
(English text)
Điều 6.1: Định nghĩa
Điều 6.2: Mục tiêu
Điều 6.3: Phạm vi
Điều 6.4: Khẳng định và hợp nhất Hiệp định TBT
Điều 6.5: Tiêu chuẩn, Hướng dẫn và Khuyến nghị Quốc tế
Điều 6.6: Tiêu chuẩn
Điều 6.7: Quy định kỹ thuật
Điều 6.8: Thủ tục đánh giá sự phù hợp
Điều 6.9: Hợp tác
Điều 6.10: Thảo luận kỹ thuật
Điều 6.11: Tính minh bạch
Điều 6.12: Đầu mối liên hệ
Điều 6.13: Thực hiện các thỏa thuận
Điều 6.14: Giải quyết tranh chấp
Chương 7: Phòng vệ thương mại
(English text)
Mục A: Các biện pháp tự vệ Rcep
Điều 7.1: Các định nghĩa
Điều 7.2: Áp dụng các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.3: Thông báo và tham vấn
Điều 7.4: Thủ tục điều tra
Điều 7.5: Phạm vi và thời hạn của các biện pháp tự vệ RCEP chuyển tiếp
Điều 7.6: Nhập khẩu không đáng kể và đối xử đặc biệt
Điều 7.7: Bồi thường
Điều 7.8: Các biện pháp tự vệ RCEP tạm thời
Điều 7.9: Các biện pháp tự vệ toàn cầu
Điều 7.10: Các quy định khác
Mục B: Thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Điều 7.11: Quy định chung
Điều 7.12: Thông báo và Tham vấn
Điều 7.13: Cấm sử dụng Quy về không
Điều 7.14: Công bố các dữ kiện trọng yếu
Điều 7.15: Xử lý thông tin mật
Điều 7.16: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 7A: Các thực tiễn liên quan đến quá trình điều tra áp dụng thuế chống bán phá giá và trợ cấp
Chương 8: Thương mại dịch vụ
(English text)
Điều 8.1: Các định nghĩa
Điều 8.2: Phạm vi
Điều 8.3: Biểu Cam kết
Điều 8.4: Đối xử quốc gia
Điều 8.5: Tiếp cận thị trường
Điều 8.6: Đối xử tối huệ quốc
Điều 8.7: Biểu cam kết cụ thể
Điều 8.8: Các biện pháp không tương thích
Điều 8.9: Các cam kết bổ sung
Điều 8.10: Danh mục minh bạch
Điều 8.11: Hiện diện tại nước sở tại
Điều 8.12: Chuyển tiếp
Điều 8.13: Sửa đổi Biểu cam kết
Điều 8.14: Minh bạch hóa
Điều 8.15: Quy định trong nước
Điều 8.16: Công nhận
Điều 8.17: Độc quyền và nhà cung cấp dịch vụ độc quyền
Điều 8.18: Hoạt động kinh doanh
Điều 8.19: Thanh toán và chuyển tiền
Điều 8.20: Từ chối lợi ích
Điều 8.21: Các biện pháp tự vệ
Điều 8.22: Trợ cấp
Điều 8.23: Tăng cường sự tham gia của các Bên kém phát triển nhất là quốc gia thành viên của ASEAN
Điều 8.24: Rà soát các cam kết
Điều 8.25: Hợp tác
Phụ lục 8A: Dịch vụ tài chính
Phụ lục 8B: Các dịch vụ viễn thông
Phụ lục 8C: Dịch vụ chuyên môn
Chương 9: Di chuyển thể nhân
(English text)
Điều 9.1: Định nghĩa
Điều 9.2: Phạm vi
Điều 9.3: Vợ/chồng và người phụ thuộc
Điều 9.4: Cấp phép nhập cảnh tạm thời
Điều 9.5: Biểu cam kết cụ thể về Di chuyển Thể nhân tạm thời
Điều 9.6: Xử lý đơn nhập cảnh
Điều 9.7: Minh bạch hóa
Điều 9.8: Hợp tác
Điều 9.9: Giải quyết tranh chấp
Chương 10: Đầu tư
(English text)
Điều 10.1: Các định nghĩa
Điều 10.2: Phạm vi áp dụng
Điều 10.3: Đối xử quốc gia
Điều 10.4: Đối xử tối huệ quốc
Điều 10.5: Đối xử đầu tư
Điều 10.6: Các yêu cầu hoạt động
Điều 10.7: Quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị
Điều 10.8: Bảo lưu và các biện pháp không tương thích
Điều 10.9: Chuyển tiền
Điều 10.10: Thủ tục đặc biệt và công bố thông tin
Điều 10.11: Bồi thường thiệt hại
Điều 10.12: Thế quyền
Điều 10.13: Tước quyền sở hữu
Điều 10.14: Từ chối lợi ích
Điều 10.15: Các ngoại lệ an ninh
Điều 10.16: Xúc tiến đầu tư
Điều 10.17: Tạo thuận lợi cho đầu tư
Điều 10.18: Chương trình làm việc
Phụ lục 10A: Luật tập quán quốc tế
Phụ lục 10B: Tước quyền sở hữu
Chương 11: Sở hữu trí tuệ
(English text)
Mục A: Quy định chung và nguyên tắc cơ bản
Điều 11.1: Mục tiêu
Điều 11.2: Phạm vi về sở hữu trí tuệ
Điều 11.3: Mối liên quan đến các Điều ước quốc tế khác
Điều 11.4: Nguyên tắc
Điều 11.5: Nghĩa vụ
Điều 11.6: Cạn quyền Sở hữu trí tuệ
Điều 11.7: Đối xử quốc gia
Điều 11.8: Hiệp định TRIPS và Sức khỏe cộng đồng
Điều 11.9: Điều ước đa phương
Mục B: Quyền tác giả và quyền liên quan
Điều 11.10: Quyền độc quyền của tác giả, người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm
Điều 11.11: Quyền hưởng thù lao từ việc phát sóng
Điều 11.12: Bảo hộ các tổ chức phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
Điều 11.13: Tổ chức đại diện tập thể
Điều 11.14: Can thiệp vào các biện pháp bảo vệ công nghệ hữu hiệu
Điều 11.15: Bảo hộ thông tin điện tử quản lý quyền
Điều 11.16: Giới hạn và ngoại lệ của việc quy định bảo hộ và chế tài đối với các biện pháp công nghệ và RMI
Điều 11.17: Sử dụng phần mềm của Chính phủ
Điều 11.18: Giới hạn và ngoại lệ
Mục C: Nhãn hiệu
Điều 11.19: Bảo hộ nhãn hiệu
Điều 11.20: Bảo hộ nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận
Điều 11.21: Hệ thống phân loại nhãn hiệu
Điều 11.22: Việc đăng ký và Đơn đăng ký Nhãn hiệu
Điều 11.23: Quyền đối với nhãn hiệu
Điều 11.24: Ngoại lệ
Điều 11.25: Bảo hộ nhãn hiệu có trước chỉ dẫn địa lý
Điều 11.26: Bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng
Điều 11.27: Đăng ký nhãn hiệu với mục đích không lành mạnh
Điều 11.28: Một và cùng một đơn liên quan đến một số hàng hóa hoặc dịch vụ
Mục D: Chỉ dẫn địa lý
Điều 11.29: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.30: Thủ tục hành chính trong nước về bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.31: Cơ sở phản đối và hủy bỏ
Điều 11.32: Thuật ngữ đa thành phần
Điều 11.33: Ngày bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Điều 11.34: Bảo hộ hoặc công nhận chỉ dẫn địa lý theo các Điều ước quốc tế
Mục E: Sáng chế
Điều 11.36 : Đối tượng có thể cấp bằng độc quyền sáng chế
Điều 11.37: Quyền đối với sáng chế
Điều 11.38: Ngoại lệ đối với các quyền được cấp
Điều 11.39: Việc sử dụng khác không cần sự cho phép của chủ thể quyền
Điều 11.40: Việc sử dụng thử nghiệm sáng chế
Điều 11.41: Các khía cạnh về thủ tục thẩm định và cấp bằng
Điều 11.42: Ân hạn đối với sáng chế
Điều 11.43: Hệ thống nộp đơn đăng ký sáng chế điện tử
Điều 11.44: Công bố 18 tháng
Điều 11.45: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet
Điều 11.46: Thẩm định nhanh
Điều 11.47: Hệ thống phân loại sáng chế quốc tế
Điều 11.48: Bảo hộ giống cây trồng mới
Mục F: Kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.49: Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.50: Thông tin là tình trạng kỹ thuật đã biết được đưa ra cho công chúng trên Internet của kiểu dáng
Điều 11.51: Việc đăng ký và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Điều 11.52: Hệ thống phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp
Mục G: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Điều 11.53: Nguồn gen, tri thức truyền thống và văn hóa dân gian
Mục H: Cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.54: Bảo hộ hiệu quả nhằm chống cạnh tranh không lành mạnh
Điều 11.55: Tên miền
Điều 11.56: Bảo hộ thông tin bí mật
Mục I: Tên quốc gia
Điều 11.57: Tên quốc gia
Mục J: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Tiểu mục 1: Các nghĩa vụ chung
Điều 11.58: Nghĩa vụ chung
Tiểu mục 2: Các chế tài dân sự
Điều 11.59: Thủ tục công bằng và hợp lý
Điều 11.60: Thiệt hại
Điều 11.61: Chi phí và phí Toà án
Điều 11.62: Tiêu huỷ hàng hoá xâm phạm và vật liệu và phương tiện
Điều 11.63: Thông tin bí mật trong các thủ tục tố tụng dân sự
Điều 11.64: Các biện pháp tạm thời
Tiểu mục 3: Các biện pháp biên giới
Điều 11.65: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo đơn của chủ thể quyền
Điều 11.66: Đơn đình chỉ thông quan hoặc tạm giữ
Điều 11.67: Khoản bảo đảm hoặc bảo chứng tương đương
Điều 11.68: Thông tin các cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho chủ thể quyền
Điều 11.69: Đình chỉ thông quan hàng hoá bị nghi ngờ sao chép lậu quyền tác giả hoặc hàng hoá giả mạo nhãn hiệu theo hành động mặc nhiên
Điều 11.70: Thông tin chủ thể quyền cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp hành động mặc nhiên
Điều 11.71: Xác định xâm phạm trong thời hạn hợp lý của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.72: Lệnh tiêu huỷ của các cơ quan có thẩm quyền
Điều 11.73: Các khoản phí
Tiểu mục 4: Các chế tài hình sự
Điều 11.74: Thủ tục và hình phạt hình sự
Tiểu mục 5: Thực thi trong môi trường kỹ thuật số
Điều 11.75: Hành động hiệu quả chống lại xâm phạm trong môi trường kỹ thuật số
Mục K: Hợp tác và tham vấn
Điều 11.76: Hợp tác và đối thoại
Mục L: Sự minh bạch
Điều 11.77: Sự minh bạch
Mục M: Thời hạn chuyển tiếp và hỗ trợ kỹ thuật
Điều 11.78: Thời hạn chuyển tiếp dành cho các Bên là nước kém phát triển nhất theo Hiệp định TRIPS
Điều 11.79: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.80: Thông báo về thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các Bên
Điều 11.81: Hỗ trợ kỹ thuật
Mục N: Các vấn đề về thủ tục
Điều 11.82: Cải thiện các thủ tục hành chính về quyền sở hữu trí tuệ
Điều 11.83: Tinh giản các yêu cầu về thủ tục giấy tờ
Phụ lục 11A: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các bên
Chương 12: Thương mại điện tử
(English text)
Phần A: Các quy định chung
Điều 12.1: Các khái niệm
Điều 12.2: Những nguyên tắc và mục đích
Điều 12.3: Phạm vi
Điều 12.4: Hợp tác
Phần B: Thuận lợi hóa thương mại
Điều 12.5: Thương mại phi giấy tờ
Điều 12.6: Chứng thực điện tử và Chứ ký điện tử
Phần C: Tạo môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử
Điều 12.7: Bảo vệ người tiêu dùng trên mạng
Điều 12.8: Bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
Điều 12.9: Bản tin điện tử thương mại không mong đợi
Điều 12.10: Khung pháp lý trong nước
Điều 12.11: Thuế hải quan
Điều 12.12: Minh bạch
Điều 12.13: An ninh mạng
Phần D: Thúc đẩy thương mại điện tử qua biên giới
Điều 12.14: Việc đặt trang thiết bị máy tính
Điều 12.15: Lưu chuyển thông tin trên môi trường điện tử qua biên giới
Phần E: Các quy định khác
Điều 12.16: Đối thoại về thương mại điện tử
Điều 12.17: Giải quyết tranh chấp
Chương 13: Cạnh tranh
(English text)
Điều 13.1: Mục tiêu
Điều 13.2: C Nguyên tắc Cơ bản
Điều 13.3: Các Biện pháp Thích hợp Chống lại Hoạt động Phản cạnh tranh
Điều 13.4: Hợp tác
Điều 13.5: Bảo mật Thông tin
Điều 13.6: Hợp tác kĩ thuật và Nâng cao năng lực
Điều 13.7: Bảo vệ người tiêu dùng
Điều 13.8: Tham vấn
Điều 13.9: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Phụ lục 13A: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Brunei Darussalam
Phụ lục 13B: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Campuchia
Phụ lục 13C: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với CHDCND Lào
Phụ lục 13D: Áp dụng điều 13.3 (các biện pháp hợp chống lại hoạt động phản cạnh tranh) và điều 13.4 (hợp tác) đối với Myanmar
Chương 14: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(English text)
Điều 14.1: Mục tiêu
Điều 14.2: Chia sẻ thông tin
Điều 14.3: Hợp tác
Điều 14.4: Đầu mối liên lạc
Điều 14.5: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 15: Hợp tác kinh tế và kỹ thuật
(English text)
Điều 15.1: Định nghĩa
Điều 15.2: Mục tiêu
Điều 15.3: Phạm vi
Điều 15.4: Nguồn lực
Điều 15.5: Chương trình làm việc
Điều 15.6: Các Bên kém Phát triển là Quốc gia Thành viên của ASEAN
Điều 15.7: Không áp dụng giải quyết tranh chấp
Chương 16: Mua sắm Chính phủ
(English text)
Điều 16.1: Mục đích
Điều 16.2: Phạm vi điều chỉnh
Điều 16.3: Nguyên tắc
Điều 16.4: Minh bạch
Điều 16.5: Hợp tác
Điều 16.6: Rà soát
Điều 16.7: Đầu mối liên lạc
Điều 16.8: Không áp dụng cơ chế Giải quyết tranh chấp
Phụ lục 16A
Chương 17: Các quy định chung và ngoại lệ
(English text)
Điều 17.1: Định nghĩa
Điều 17.2: Phạm vi địa lý áp dụng
Điều 17.3: Công bố
Điều 17.4: Cung cấp thông tin
Điều 17.5: Tố tụng hành chính
Điều 17.6: Rà soát và Kháng cáo
Điều 17.7: Công bố thông tin
Điều 17.8: Bảo mật
Điều 17.9: Các biện pháp Chống tham nhũng
Điều 17.10: Công ước về Đa dạng sinh học
Điều 17.11: Cơ chế rà soát và giải quyết tranh chấp
Điều 17.12: Các ngoại lệ chung
Điều 17.13: Các Ngoại lệ An ninh
Điều 17.14: Các Biện pháp Thuế nội địa
Điều 17.15: Các Biện pháp Bảo vệ Cán cân Thanh toán
Điều 17.16: Hiệp ước Waitangi
Chương 18: Các điều khoản thể chế
(English text)
Điều 18.1: Các cuộc họp của các Bộ trưởng RCEP
Điều 18.2: Thành lập Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.3: Chức năng của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.4: Quy tắc thủ tục của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.5: Các cuộc họp của Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.6: Các Cơ quan trực thuộc Ủy ban hỗn hợp RCEP
Điều 18.7: Cuộc họp của các Cơ quan Trực thuộc
Điều 18.8: Đầu mối liên lạc
Phụ lục 18A: Chức năng của các cơ quan trực thuộc ủy ban hỗn hợp RCEP
Chương 19: Giải quyết tranh chấp
(English text)
Điều 19.1: Định nghĩa
Điều 19.2: Mục tiêu
Điều 19.3: Phạm vi
Điều 19.4: Các Điều khoản chung
Điều 19.5: Lựa chọn Diễn đàn giải quyết tranh chấp
Điều 19.6: Tham vấn
Điều 19.7: Trung gian, Hòa giải
Điều 19.8: Yêu cầu Thành lập Hội đồng trọng tài
Điều 19.9: Thủ tục Khiếu kiện nhiều bên
Điều 19.10: Bên Thứ ba
Điều 19.11: Thành lập và Triệu tập lại Hội đồng trọng tài
Điều 19.12: Chức năng của Hội đồng Trọng tài
Điều 19.13: Thủ tục của Hội đồng trọng tài
Điều 19.14: Đình chỉ và Hủy bỏ Thủ tục Tố tụng
Điều 19.15: Thực thi Báo cáo cuối cùng
Điều 19.16: Rà soát việc tuân thủ
Điều 19.17: Bồi thường và Tạm ngừng các Ưu đãi hoặc các Nghĩa vụ khác
Điều 19.18: Đối xử Đặc biệt và Khác biệt liên quan đến các Nước kém phát triển
Điều 19.19: Chi phí
Điều 19.20: Điểm liên lạc
Điều 19.21: Ngôn ngữ
Chương 20: Các điều khoản cuối cùng
(English text)
Điều 20.1: Các Phụ lục, Phụ chương và Chú thích
Điều 20.2: Liên quan đến các Hiệp định khác
Điều 20.3: Sửa đổi hoặc Kế thừa các Thỏa thuận quốc tế khác
Điều 20.4: Các sửa đổi
Điều 20.5: Lưu chiểu
Điều 20.6: Hiệu lực
Điều 20.7: Rút lui
Điều 20.8: Rà soát tổng thể
Điều 20.9: Gia nhậpCHƯƠNG 12
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Vì mục đích của Chương này:
(a) các trang thiết bị máy tính được hiểu là các máy chủ và thiết bị lưu trữ để xử lý hoặc lưu trữ thông tin để sử dụng nhằm mục đích thương mại;
(b) thể nhân được bảo hộ được hiểu là:
(i) “hoạt động đầu tư” được bảo hộ theo định nghĩa tại điểm (a) Điều 10.1 (Các khái niệm);
(ii) “nhà đầu tư của một Bên” như định nghĩa tại điểm (e) Điều 10.1 (Các khái niệm), nhưng không bao gồm nhà đầu tư trong các tổ chức tài chính hoặc nhà đầu tư trong các nhà cung cấp dịch vụ tài chính;1 hoặc
(iii) Nhà cung cấp dịch vụ của một Bên như định nghĩa tại Điều 8.1 (Các khái niệm), nhưng không bao gồm các “tổ chức tài chính”, “tổ chức công”, hoặc “nhà cung cấp dịch vụ tài chính”, như định nghĩa tại Điều 1 (Các khái niệm) thuộc Phụ lục 8A (Các dịch vụ tài chính);
(c) chức thực điện tử được hiểu là quá trình xác thực hoặc kiểm chứng tình trạng hoặc yêu cầu, nhằm xác lập mức độ tin cậy của tình trạng hay yêu cầu đó;
(d) bản tin điện tử thương mại không mong đợi được hiểu là bản tin điện tử được gửi đi nhằm mục đích thương mại hoặc tiếp thị đến một địa chỉ điện tử, mà không được sự chấp thuận của người nhận hoặc bất chấp sự từ chối rõ ràng của người nhận.2
Điều 12.2: Những nguyên tắc và mục đích
1. Các Bên công nhận sự phát triển kinh tế và cơ hội đến từ thương mại điện tử, vai trò quan trọng của khung pháp lý nhằm thúc đẩy sự tin cậy của khách hàng trong thương mại điện tử, và tầm quan trọng của việc thuận lợi hoá phát triển và sử dụng thương mại điện tử.
2. Các mục tiêu của Chương này gồm:
(a) Thúc đẩy thương mại điện tử trong phạm vi các Bên và mở rộng sử dụng thương mại điện tử trên phạm vi toàn cầu;
(b) Góp phần tạo môi trường tin cậy trong việc sử dụng thương mại điện tử; và
(c) Tăng cường hợp tác giữa các bên trong việc phát triển thương mại điện tử.
1. Chương này sẽ áp dụng đối với các biện pháp được ban hành hay duy trì bởi một Bên có ảnh hưởng đến thương mại điện tử.
2. Chương này sẽ không áp dụng đối với mua sắm chính phủ.
3. Chương này sẽ không áp dụng đối với những thông tin do một Bên nắm giữ hoặc xử lý, hoặc các biện pháp liên quan đến các thông tin, bao gồm cả các biện pháp liên quan đến thu thập thông tin của mình.
4. Điều 12.14 (Đặt trang thiết bị máy tính) và Điều 12.15 (Lưu chuyển thông tin qua biên giới bằng các phương thức điện tử) sẽ không áp dụng đối với những biện pháp của một Bên mà không tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Chương 8 (Thương mại dịch vụ) hoặc Chương 10 (Đầu tư), cụ thể các biện pháp đó được ban hành hay duy trì phù hợp với:
(a) Điều 8.8 (Biểu cam kết các biện pháp không tương thích) hoặc Điều 10.8 (Những bảo lưu và các Biện pháp không tương thích);
(b) bất cứ điều khoản, điều kiện, hạn chế, và yêu cầu nào được quy định rõ trong cam kết của một Bên, hoặc cam kết liên quan đến lĩnh vực mà không phù hợp với cam kết của một Bên, được ban hành hay duy trì phù hợp với Điều 8.6 (Đối xử tối huệ quốc) hoặc Điều 8.7 (Biểu cam kết cụ thể); hoặc
(c) bất cứ ngoại trừ nào áp dụng đối với các nghĩa vụ trong Chương 8 (Thương mại dịch vụ) hoặc Chương 10 (Đầu tư).
5. Để chắc chắn hơn, các biện pháp tác động đến việc cung cấp dịch vụ được chuyển qua bằng phương thức điện tử phải phù hợp với các nghĩa vụ quy định liên quan trong:
(a) Chương 8 (Thương mại dịch vụ); và
(b) Chương 10 (Đầu tư), bao gồm cả Phụ lục II (Biểu cam kết cụ thể đối với dịch vụ), Phụ lục III (Biểu các bảo lưu và các biện pháp không tương thích đối với dịch vụ và đầu tư), cũng như bất kỳ một ngoại trừ được áp dụng đối với các nghĩa vụ đó.
1. Các bên sẽ, nếu phù hợp, hợp tác để:
(a) Cùng hành động hướng đến việc trợ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua những trở ngại trong việc sử dụng thương mại điện tử;
(b) Xác định các lĩnh vực để xác định mục tiêu hợp tác giữa các Bên nhằm giúp các Bên triển khai thực hiện hoặc tăng cường thực hiện các khung pháp lý về thương mại điện tử, ví dụ như các hoạt động nghiên cứu và đào tạo, xây dựng năng lực, và cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật;
(c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệp và bài học thực tiễn để xác định những thách thức trong quá trình phát triển và sử dụng thương mại điện tử;
(d) Khuyến khích các lĩnh vực kinh doanh phát triển các cách thức và triển khai thực tế để tăng cường lòng tin của khách hàng nhằm thúc đẩy việc sử dụng thương mại điện tử; và
(e) Tham gia tích cực vào các diễn đàn khu vực và quốc tế để thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.
2. Các Bên sẽ nỗ lực triển khai các mô hình hợp tác để xây dựng các sáng kiến và tránh trùng lặp với các mô hình hiện tại ở các diễn đàn quốc tế.
THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI
Điều 12.5: Thương mại phi giấy tờ
1. Mỗi Bên sẽ:
(a) hoạt động để hướng đến việc thực hiện các sáng kiến về việc triển khai thương mại phi giấy tờ, có xem xét tham khảo các phương pháp mà đã được các tổ chức quốc tế thống nhất, bao gồm Tổ chức hải quan thế giới (WCO);4
(b) nỗ lực chấp nhận các thủ tục giấy tờ hành chính thương mại được nộp bằng phương thức điện tử và có giá trị pháp lý tương đương với thủ tục hồ sơ hành chính thương mại bằng giấy; và
(c) nỗ lực đưa các thủ tục hồ sơ hành chính thương mại công khai dưới hình thức điện tử.
2. Các Bên sẽ hợp tác tại những diễn đàn quốc tế để tăng cường sự chấp nhận các phiên bản hồ sơ hành chính thương mại điện tử.
Điều 12.6: Chứng thực điện tử và Chứ ký điện tử
1. Trừ khi có quy định khác trong nội luật, một Bên sẽ không được từ chối giá trị pháp lý của chữ ký chỏ vì chữ ký đó dưới dạng điện tử.5
2. Tham khảo các quy tắc quốc tế đối với chứng thực điện tử, mỗi Bên sẽ:
(a) cho phép các bên tham gia vào giao dịch điện tử được quyết định công nghệ chứng thực điện tử và các hình thức thực hiện đối với các giao dịch điện tử của họ;
(b) không hạn chế việc thừa nhận các công nghệ chứng thực điện tử và các hình thức thực hiện đối với các giao dịch điện tử; và
(c) cho phép các bên tham gia các giao dịch điện tử có cơ hội để chứng minh các giao dịch điện tử của họ phù hợp với quy định nội luật của Bên đó về chứng thực điện tử.
3. Ngoài khoản 2, mỗi Bên có thể yêu cầu, đối với nhóm giao dịch điện tử nhất định, cách thức chứng thực điện tử phải đáp ứng những tiêu chuẩn giao dịch nhất định hoặc được xác thực bởi cơ quan chứng thực theo quy định của nội luật Bên đó.
4. Các Bên sẽ khuyến khích việc sử dụng chứng thực điện tử liên thông.
TẠO MÔI TRƯỜNG THUẬN LỢI CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 12.7: Bảo vệ người tiêu dùng trên mạng
1. Các Bên thừa công nhận tầm quan trọng của việc ban hành và duy trì các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng minh bạch và hiệu quả đối với thương mại điện tử, cũng như các biện pháp khác có lợi cho sự phát triển niềm tin của người tiêu dùng.
2. Mỗi Bên sẽ ban hành hoặc duy trì các quy định pháp luật để bảo vệ người tiêu dùng để ngăn chặn các hành vi gian lận và lừa đảo thương mại gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại cho người tiêu dùng tham gia vào các hoạt động thương mại.6
3. Các Bên thừa nhận tầm quan trọng của hợp tác giữa các cơ quan quản lý có thẩm quyền trong lĩnh vực bảo vệ người tiêu dùng về các hoạt động liên quan đến thương mại điện tử để tăng cường bảo vệ người tiêu dùng.
4. Mỗi Bên sẽ đăng công khai các thông tin về bảo vệ người tiêu dùng mà bên đó cung cấp cho người sử dụng thương mại điện tử, bao gồm làm sao để:
(a) người tiêu dùng có thể theo đuổi các biện pháp để khắc phục; và
(b) doanh nghiệp có thể tuân thủ các yêu cầu pháp lý.
Điều 12.8: Bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
1. Mỗi Bên sẽ ban hành hay duy trì khung pháp lý bảo đảm bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng thương mại điện tử.7,8
2. Trong quá trình phát triển khung pháp lý đối với việc bảo vệ thông tin cá nhân, mỗi Bên sẽ tham khảo các tiêu chuẩn, nguyên tắc, hướng dẫn, và các tiêu chí của các cơ quan quốc tế hoặc tổ chức quốc tế liên quan.
3. Mỗi bên sẽ đăng tải thông tin về bảo vệ thông tin cá nhân để cung cấp cho người sử dụng thương mại điện tử, bao gồm làm sao đến:
(a) Cá nhân có thể theo đuổi các biện pháp để khắc phục; và
(b) Doanh nghiệp có thể tuân thủ các yêu cầu pháp lý.
4. Các bên sẽ khuyến khích các pháp nhân công khai, bao gồm cả trên mạng Internet, các chính sách và thủ tục riêng của mình liên quan đến bảo vệ thông tin cá nhân.
5. Các bên sẽ hợp tác, trong điều kiện có thể, đối với việc bảo vệ thông tin cá nhân được lưu chuyển đến từ một Bên.
Điều 12.9: Bản tin điện tử thương mại không mong đợi
1. Mỗi Bên sẽ ban hành hoặc duy trì các biện pháp liên quan đến bản tin điện tử thương mại không mong đợi, theo đó:
(a) yêu cầu các nhà cung cấp các bản tin điện tử thương mại không mong đợi phải tạo thuận lợi cho người nhận có khả năng dừng việc nhận các bản tin đó;
(b) yêu cầu được sự chấp thuận, được quy định trong nội luật của mình, của người nhận các bản tin điện tử thương mại đó; hoặc
(c) quy định khác nhằm giảm thiểu các bản tin điện tử thương mại không mong đợi.
2. Mỗi Bên sẽ cung cấp cơ chế yêu cầu trợ giúp để chống lại các nhà cung cấp các bản tin điện tử thương mại không mong đợi mà không tuân thủ các biện pháp của Bên đó nhằm thực thi khoản 1.9
3. Các Bên sẽ nỗ lực hợp tác trong các sự vụ thích hợp mà hai bên cùng quan tâm liên quan đến việc quản lý bản tin điện tử thương mại không mong đợi.
Điều 12.10: Khung pháp lý trong nước
1. Mỗi Bên sẽ thông qua hoặc duy trì một khuôn khổ pháp lý điều chỉnh các giao dịch điện tử, có tham khảo Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử năm 1996, Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng phương tiện liên lạc điện tử trong hợp đồng quốc tế được ký tại New York ngày 23 tháng 11 năm 2005, hoặc các công ước quốc tế và luật mẫu được áp dụng khác liên quan đến thương mại điện tử.10
2. Mỗi Bên sẽ nỗ lực tránh các cơ chế quản lý không cần thiết làm ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử.
1. Mỗi Bên sẽ duy trì thông lệ hiện tại việc không áp dụng thuế hải quan đối với các loại hình truyền dẫn điện tử giữa các Bên.
2. Thông lệ được nói đến tại khoản 1 chính là việc tuân thủ theo Quyết định cấp bộ trưởng WTO ngày 13 tháng 12 năm 2017 liên quan đến Chương trình làm việc về thương mại điện tử (WT/MIN(17)/65).
3. Mỗi Bên có thể điều chỉnh thông lệ của mình, như nêu tại khoản 1, phù hợp với các Quyết định cấp Bộ trưởng WTO về thuế hải quan đối với các loại hình truyền dẫn điện tử trong khung khổ Chương trình làm việc về Thương mại điện tử.
4. Các Bên sẽ rà soát Điều này theo bất cứ Quyết định cấp Bộ trưởng WTO nào trong Chương trình làm việc về Thương mại điện tử.
5. Để chắc chắn hơn, khoản 1 sẽ không ngăn cản một Bên áp thuế, phí hoặc các khoản cước phí khác đối với các loại hình truyền dẫn điện tử, miễn là các khoản thuế, phí hoặc lệ phí đó được áp dụng phù hợp với Hiệp định này.
1. Mỗi Bên sẽ phải công bố ngay khi có thể, hoặc nơi mà chưa thể thì bằng cách công khai khác, bao gồm trên internet nếu khả thi, tất cả các biện pháp áp dụng chung liên quan đến hoặc ảnh hưởng đến việc thực thi Chương này.
2. Mỗi Bên sẽ trả lời ngay khi có thể các đề nghị liên quan của Bên khác về những thông tin cụ thể về bất cứ biện pháp áp dụng chung nào của mình liên quan đến hoặc ảnh hưởng đến việc thực thi Chương này.
Các Bên nhận thức được tầm quan trọng của:
(a) việc xây dựng nâng cao năng lực cho các cơ quan có thẩm quyền tương ứng có trách nhiệm trong việc ứng phó khẩn cấp an ninh máy tính thông qua trao đổi các thực tiễn tốt nhất; và
(b) sử dụng các cơ chế phối hợp hiện có để hợp tác về các vấn đề liên quan đến an ninh môi trường mạng.
THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUA BIÊN GIỚI
Điều 12.14: Việc đặt trang thiết bị máy tính
1. Các Bên thừa nhận mỗi Bên có thể có những biện pháp tiếng của mình liên quan đến việc sử dụng hoặc đặt các trang thiết bị máy tính, bao gồm các yêu cầu nhằm đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin liên lạc.
2. Không Bên nào yêu cầu thực thể được bảo hộ phải sử dụng hoặc đặt trang thiết bị máy tính trên lãnh thổ quốc gia mình như là điều kiện để thực hiện kinh doanh trên lãnh thổ quốc gia của Bên đó.11
3. Điều này không cấm một bên ban hành hoặc duy trì:
(a) bất kỳ biện pháp nào không phù hợp với khoản 2, mà Bên đó cho rằng là cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng,12 miễn là biện pháp đó không được áp dụng theo cách để có thể tạo ra một phương tiện nhằm phân biệt đỗi xử tùy tiện hoặc vô lý hoặc hạn chế thương mại một cách trá hình; hoặc
(b) bất kỳ biện pháp nào mà Bên đó thấy cần thiết để bảo vệ các quyền lợi an ninh thiết yếu của mình. Các biện pháp này sẽ không bị xung đột bới các Bên khác.
Điều 12.15: Lưu chuyển thông tin trên môi trường điện tử qua biên giới
1. Các Bên thừa nhận rằng mỗi Bên có thể có các yêu cần quản lý riêng của mỗi Bên liên quan đến việc lưu chuyển thông tin trên môi trường mạng qua biên giới.
2. Một Bên sẽ không ngăn cản việc lưu chuyển thông tin trên môi trường điện tử qua biên giới khi việc lưu chuyển này nhằm mục đích kinh doanh của thực thể được bảo hộ.13
3. Điều này không cấm một Bên được ban hành hay duy trì:
(a) bất kỳ biện pháp nào không phù hợp với khoản 2, mà Bên đó cho rằng là cần thiết để thực hiện mục tiêu chính sách công chính đáng,14 miễn là biện pháp đó không được áp dụng theo cách để có thể tạo ra một phương tiện nhằm phân biệt đỗi xử tùy tiện hoặc vô lý hoặc hạn chế thương mại một cách trá hình; hoặc
(b) bất kỳ biện pháp nào mà Bên đó thấy cần thiết để bảo vệ các quyền lợi an ninh thiết yếu của mình. Các biện pháp này sẽ không bị xung đột bới các Bên khác.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 12.16: Đối thoại về thương mại điện tử
1. Các Bên thừa nhận giá trị của hình thức đối thoại, bao gồm các bên liên quan trong trường hợp phù hợp. Trong quá trình đối thoại, các Bên sẽ xem xét các vấn đề sau đây:
(a) hợp tác theo Điều 12.4 (Hợp tác);
(b) các vấn đề hiện tại và xu thế, ví dụ như vấn đề đối xử với sản phẩm số, mã nguồn, và lưu chuyển dữ liệu qua biên giới và vấn đề đặt trang thiết bị máy tính trong linhx vực tài chính; và
(c) các vấn đề khác liên quan đến việc phát triển và sử dụng thương mại điện tử, ví dụ như thực tiễn phi cạnh tranh, giải quyết tranh chấp trên mạng, và thúc đẩy phát triển kỹ năng liên quan đến thương mại điện tử, bao gồm cả việc di chuyển chuyên gia tạp thời qua biên giới.
2. Diễn đàn sẽ được thực hiện theo điểm 1(j) Điều 18.3 (Chức năng của Ủy ban hỗn hợp Hiệp định RCEP).
3. Các Bên sẽ đưa các vấn đề nêu tại khoản 1 và bất kỳ khuyến nghị nào được đưa ra từ bất kỳ diễn đàn nào tổ chức theo Điều này ra xem xét chung Hiệp định được thực hiện theo Điều 20.8 (Rà soát chung).
Điều 12.17: Giải quyết tranh chấp
1. Trong trường hợp có bất kỳ khác biệt nào giữa các Bên liên quan đến việc giải thích và áp dụng Chương này, các Bên liên quan trước tiên phải tham gia tham vấn với tinh thần thiện chí và cố gắng hết sức để đạt được giải pháp thỏa đáng cho cả hai bên.
2. Trong trường hợp các cuộc tham vấn nêu tại khoản 1 không giải quyết được những khác biệt, bất kỳ Bên nào tham gia tham vấn có thể chuyển vấn đề lên Ủy ban hỗn hợp RCEP theo Điều 18.3 (Chức năng của Ủy ban hỗn hợp RCEP).
3. Không Bên nào được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo Chương 19 (Giải quyết Tranh chấp) đối với bất kỳ vấn đề nào phát sinh theo Chương này. Là một phần của quá trình rà soát chung Hiệp định này theo Điều 20.8 (Rà soát chung), các Bên sẽ xem xét việc áp dụng Chương 19 (Giải quyết Tranh chấp) đối với Chương này. Sau khi hoàn thành việc rà soát, Chương 19 (Giải quyết tranh chấp) sẽ được áp dụng cho Chương này khi các Bên đồng ý áp dụng đối với mình./.
1 Để chắc chắn hơn, nhà đầu tư trong một tổ chức tài chính hoặc nhà đầu tư trong nhà cung cấp dịch vụ tài chính có thể vẫn được xem như “thể nhân được bảo hộ” về các hoạt động đầu tư khác mà không phải đầu tư vào tổ chức tài chính hay nhà cung cấp dịch vụ tài chính.
2 Một Bên có thể áp dụng khái niệm này đối với những bản tin điện tử thương mại không mong đợi được cung cấp thông qua một hoặc nhiều phương thức, bao gồm SMS (tin nhắn) hoặc e-mail. Ngoài chú thích này, các Bên nên nỗ lực ban hành hoặc duy trì các biện pháp phù hợp với Điều 12.9 (Bản tin điện tử thương mại không mong đợi) mà áp dụng cho các phương thức gửi bản tin điện tử thương mại không mong đợi.
3 For greater certainty, the Parties affirm that the obligations under this Chapter are without prejudice to any Party’s position in the WTO.
4 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar không có nghĩa vụ áp dụng điểm này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.
5 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có nghĩa vụ áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
6 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có nghĩa vụ áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
7 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có nghĩa vụ áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
8 Để chắc chắn hơn, một Bên có thể tuân thủ nghĩa vụ trong khoản này bằng việc thông qua hoặc duy trì các biện pháp như văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ thông tin cá nhân hoặc bảo vệ tính riêng tư toàn diện, hoặc văn bản quy phạm pháp luật trong nhưng lĩnh vực nhất định trong đó có quy định về bảo vệ thông tin cá nhân, hoặc văn bản quy phạm pháp luật trong đó có quy định về việc thực thi các nghĩa vụ của các doanh nghiệp liên quan đến bảo vệ thông tin cá nhân.
9 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có trách nhiệm phải áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. Brunei Darussalam sẽ không có trách nhiệm phải áp dụng khoản này trong vòng 3 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.
10 Cambodia sẽ không có trách nhiệm phải áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.
11 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có trách nhiệm áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực, với thời gian mở rộng kéo dài không quá 3 năm nếu cần thiết. Việt Nam sẽ không có trách nhiệm phải thực hiện khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
12 Vì mục đích của điểm này, các Bên khẳng định rằng sự cần thiết đằng sau việc thực hiện chính sách công chính đáng sẽ được quyết định bởi Bên thực thi.
13 Cambodia, Lao PDR, và Myanmar sẽ không có nghĩa vụ áp dụng khoản này trong thời gian 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, và có thể kéo dài thêm 3 năm nếu thấy cần thiết. Việt Nam sẽ không có nghĩa vụ áp dụng khoản này trong vòng 5 năm kể từ khi Hiệp định này có hiệu lực.
14 Vì mục đích của điểm này, các Bên khẳng định rằng sự cần thiết đằng sau việc thực hiện chính sách công chính đáng sẽ được quyết định bởi Bên thực thi.