TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6381 : 2007
ISO 3297 : 1998
THÔNG TIN VÀ TÝ LIỆU − MÃ SỐ TIÊU
CHUẨN QUỐC TẾ CHO XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ (ISSN)
Information
and Documentation −
International standard serial numbering (ISSN)
Lời nói ðầu
TCVN 6381: 2007 thay
thế TCVN 6381: 1998.
TCVN 6381: 2007 hoàn
toàn týõng ðýõng với ISO 3297: 1998.
TCVN 6381 : 2007 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 46 Thông tin tý liệu biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Ðo lýờng Chất lýợng ðề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðã từ lâu ngýời ta
nhận thấy rằng cần có một mã ngắn gọn, ðõn nhất, ðõn nghĩa ðể nhận biết các
xuất bản phẩm nhiều kỳ. Sự trao ðổi thông tin giữa các hệ thống máy tính của các
tổ chức khác nhau, nhý ngýời sử dụng (thý viện, các dịch vụ làm tóm tắt và
những ngýời sử dụng khác), ngýời cung cấp hoặc ngýời phân phối và các nhà xuất
bản và sản xuất, yêu cầu cần phải có một mã chuẩn. Sự giao tiếp giữa những tổ
chức khác nhau výợt ra ngoài biên giới quốc gia và do ðó ðòi hỏi một mã quốc tế
mà mã này phải là mã dạng số vì không có một bảng chữ cái riêng biệt nào ðýợc ða
số các nhà sản xuất và ngýời sử dụng xuất bản phẩm nhiều kỳ áp dụng. Ðể ðáp ứng
những yêu cầu này, mã số tiêu chuẩn quốc tế ðối với xuất bản phẩm nhiều kỳ ðã ðýợc
xây dựng làm mã phân ðịnh cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Hệ thống dữ liệu về
xuất bản phẩm nhiều kỳ quốc tế (ISDS) ðýợc thành lập nhý là một tổ chức ða
chính phủ trong phạm vi khuôn khổ của chýõng trình UNESCO/UNISIST ðýợc chỉ ðịnh
ðể kiểm soát việc cấp mã số ISSN. ISDS từ ðó trở thành mạng ISSN.
Mạng ISSN bao gồm các
trung tâm quốc gia và khu vực, ðýợc ðiều phối với nhau bởi một Trung tâm Quốc tế.
Các Trung tâm Quốc gia có trách nhiệm cấp mã số ISSN và việc ðãng ký các xuất
bản phẩm nhiều kỳ ðýợc xuất bản tại nýớc sở tại, và có trách nhiệm ðối với việc
chuyển những ðãng ký này ðến Trung tâm Quốc tế. Một vài Trung tâm Quốc gia có thể
quyết ðịnh cùng thiết lập một trung tâm khu vực vì lý do kinh tế, ðịa lý hay
ngôn ngữ.
Khi cần, Trung tâm quốc
tế ðảm nhận việc cấp và ðãng ký ISSN cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ do các tổ
chức quốc tế xuất bản và cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ xuất bản tại nýớc mà ở ðó
không có Trung tâm ISSN khu vực hay quốc gia. Trung tâm Quốc tế cũng có trách nhiệm
ðối với việc cấp một lýợng mã số ISSN cho các trung tâm khu vực hay quốc gia, ðể
ðiều phối mọi hoạt ðộng trong phạm vi mạng và ðể xuất bản danh mục ðãng ký mã
số ISSN quốc tế 1.
THÔNG
TIN VÀ TÝ LIỆU − MÃ SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ CHO XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ (ISSN)
Information
and Documentation −
International standard serial numbering (ISSN)
1. Phạm vi áp dụng
Mục ðích của tiêu chuẩn
này là quy ðịnh và khuyến khích việc sử dụng mã số ISSN ðể phân ðịnh một cách ðõn
nhất các xuất bản phẩm nhiều kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng mã
ISSN cho tất cả các loại xuất bản phẩm nhiều kỳ, không tính ðến việc xuất bản
phẩm ðó là trong quá khứ, hiện tại hay sẽ ðýợc xuất bản trong týõng lai gần,
không tính ðến cả phýõng tiện xuất bản. Xuất bản phẩm nhiều kỳ bao gồm xuất bản
phẩm ðịnh kỳ, báo, ấn phẩm hàng nãm (nhý các báo cáo, niên giám, danh bạ...) và
tạp chí, tùng thý, kỷ yếu, công trình nghiên cứu, công trình hội nghị ... của các
hội.
Tiêu chuẩn này không quy
ðịnh việc ấn ðịnh mã ISSN cho tài liệu chuyên khảo, báo cáo kỹ thuật, các tài
liệu ghi âm và ghi hình và các ấn phẩm âm nhạc in. Các tài liệu này có thể áp dụng
mã ISSN trong việc bổ sung số chuẩn khi chúng là phần của xuất bản phẩm nhiều
kỳ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Ðối với các tài liệu viện dẫn
ghi nãm công bố thì áp dụng bản ðýợc nêu. Ðối với các tài liệu viện dẫn không ghi
nãm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa ðổi.
ISO 8: 1977, Documentation
– Presentation of periodicals (Tý liệu – Trình bày các xuất bản phẩm ðịnh kỳ).
ISO 2709: 1996, Information
and documentation – Format for information exchange (Thông tin và tý liệu – Khổ
mẫu trao ðổi thông tin).
ISO 5123: 1984, Documentation
– Headers for microfiche of monographs and serials (Tý liệu – Tiêu ðề ðối với
vi phiếu của tài liệu chuyên khảo và xuất bản phẩm nhiều kỳ).
ISO 7275 : 1985, Documentation
– Presentation of title information of series ( Tý liệu - Trình bày thông tin
nhan ðề của tùng thý)
3. Thuật ngữ, ðịnh
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.
Mã số tiêu chuẩn quốc
tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) (Interantional Standard Serial Number)
Dãy số gồm tám chữ số
kể cả chữ số kiểm tra và ðýợc ðặt sau tiền tố ISSN, do Mạng ISSN cấp cho một
xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Chú thích: Trong
tiếng Anh, chữ viết tắt “ISSN” ám chỉ các dạng thức số ít hay số nhiều tùy
thuộc vào ngữ cảnh.
3.2
Nhan ðề khoá (key title)
Tên ðõn nhất do mạng
ISSN cấp cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ và gắn liền với mã số ISSN của nó.
3.3
Xuất bản phẩm nhiều
kỳ (serial)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Ðịnh nghĩa
này không bao gồm các xuất bản phẩm ðýợc xuất bản với số phần xác ðịnh trong
một khoảng thời gian ðýợc ấn ðịnh trýớc.
4 Cấu trúc của mã số
ISSN
Mã số ISSN bao gồm tám
chữ số, trong các số Ảrập từ 0 ðến 9, trừ số cuối cùng là số kiểm tra ðôi khi có
thể là X (xem phụ lục B). Mã số ISSN không mang các yếu tố hàm ý cục bộ ðể phân
ðịnh ngôn ngữ, nýớc hay nhà xuất bản.
Vì mã số ISSN thýờng giống
nhý các mã dùng cho các mục ðích khác, chẳng hạn mã số Sách chuẩn quốc tế
(ISBN) hay các số kiểm soát vị trí, nên cần có dấu hiệu ðặc biệt khi trình bày
chúng dýới dạng viết hoặc in. Do ðó, mã số ISSN phải ðặt sau tiền tố ISSN và
một dấu cách, và ðýợc thể hiện thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm bốn số, ðýợc tách
biệt với nhau bằng một gạch ngang nhý ví dụ dýới ðây.
Ví dụ: ISSN 0251-1479
ISSN 1050-124X
Số kiểm tra bao giờ
cũng ðứng ở vị trí cuối cùng bên phải (hàng số thấp hõn) và ðýợc tính trên cõ sở
môðun 11 với trọng số từ 8 ðến 2, dùng X thay thế cho 10 khi số kiểm tra bằng 10.
Mã số ISSN do Trung tâm Quốc tế ISSN thiết kế và phân phối2).
5. Bản quyền
Không tồn tại bản quyền
trong việc cấp mã số ISSN hoặc trong việc sử dụng chúng kết hợp với, hoặc thay
thế cho các xuất bản phẩm mà chúng thể hiện .
6. In và gán mã số
ISSN trên xuất bản phẩm nhiều kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số ISSN phải ðýợc trình
bày thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm bốn chữ số cách nhau bằng dấu gạch ngang và
phải luôn ðứng sau tiền tố ISSN và một dấu cách (xem ðiều 4).
Mã số ISSN phải ðýợc
in ở vị trí nổi bật, dễ thấy trên hoặc trong số ðầu tiên và trên hoặc trong mỗi
số tiếp theo của xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Nếu một xuất bản phẩm
có cả mã số ISSN và một mã số tiêu chuẩn khác, chẳng hạn nhý mã số ISBN cho một
tập của một tùng thý, thì cả hai mã số phải cùng ðýợc in, mỗi số phải ðýợc phân
ðịnh bằng tiền tố riêng của mình: ISBN hoặc ISSN hoặc một tiền tố týõng ứng
khác (xem ISO 7275).
6.2 Các xuất bản phẩm
nhiều kỳ dạng giấy
Mã số ISSN phải ðýợc
in ở vị trí nổi bật, dễ thấy trên mỗi số ðýợc in của xuất bản phẩm nhiều kỳ
theo trật tự ýu tiên nhý sau: bìa trýớc, trang nhan ðề, ðầu ðề, cột nhan ðề của
một tờ báo, bìa sau hoặc phần ghi cuối sách. Trên một xuất bản phẩm ðịnh kỳ, mã
số ISSN, khi có thể, phải ðýợc in ở góc phía trên bên phải của bìa trýớc (xem
ISO 8). Trong trýờng hợp xuất bản phẩm ðóng lộn ðầu tête-bêche (có nghĩa
là khi hai bản vãn ðýợc ðóng chung và ngýợc nhau), thì phải in mã số ISSN trên
cả hai bìa của hai bản vãn ðó.
Nếu dùng từ hai mã số
ISSN trở lên ðể nhận biết các tên gọi xuất bản phẩm nhiều kỳ khác nhau, chẳng
hạn tên của bộ tùng thý chính và tên các tùng thý con, mỗi mã số ISSN phải ðýợc
in trên xuất bản phẩm và phải ðýợc phân biệt bằng cách thêm tên ðầy ðủ hay tên viết
tắt trong ngoặc ðõn sau số týõng ứng, hoặc in mã số ISSN càng gần càng tốt với
các tên týõng ứng. Khi xuất bản phẩm chứa một xuất bản phẩm nhiều kỳ khác nhý
phần bổ sung hay phụ trýõng với trang nhan ðề riêng, mã số ISSN của phần bổ
sung hay phụ trýõng ðó phải ðýợc in trên trang nhan ðề ðó hoặc một chỗ khác
thích hợp trong phần bổ sung hay phụ trýõng. Các xuất bản phẩm nhiều kỳ phát hành
cùng các phần ði kèm phải thể hiện mã số ISSN trên mỗi phần của phần hợp thành ðó.
6.3 Xuất bản phẩm
nhiều kỳ dạng không phải là giấy
Trên các xuất bản phẩm
nhiều kỳ ðýợc xuất bản không phải là giấy, phải thể hiện mã số ISSN trên tất cả
các phần mà mắt ngýời có thể nhìn thấy (ví dụ vật ðựng, nhãn, phiếu).
Trên xuất bản phẩm
nhiều kỳ ðýợc xuất bản trên vi phiếu, phải ðặt mã số ISSN vào vùng phân ðịnh
của ðầu vi phiếu (xem ISO 5123).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quan hệ giữa mã số
ISSN và xuất bản phẩm nhiều kỳ
7.1. Chỉ cấp một mã số
ISSN cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ. Mã số ISSN này gắn với nhan ðề khoá ðýợc
thiết lập bởi trung tâm ISSN tại thời ðiểm ðãng ký.
7.2. Khi tên của xuất bản phẩm
nhiều kỳ thay ðổi, phải cấp mã số ISSN mới và nhan ðề khoá mới.
7.3. Khi một xuất bản phẩm
nhiều kỳ riêng biệt tồn tại bên trong một xuất bản phẩm nhiều kỳ khác, thì mỗi
xuất bản phẩm nhiều kỳ sẽ có mã số ISSN và nhan ðề khoá riêng của mình mà không
tính ðến dạng thức thể hiện (ví dụ một phần bổ sung hay phụ trýõng).
7.4. Khi xuất bản một xuất
bản phẩm nhiều kỳ trên phýõng tiện truyền thông ðại chúng khác, có cùng tên
hoặc là không, thì phải cấp mã số ISSN và nhan ðề khóa khác cho các lần xuất
bản khác nhau.
Chú thích: Các vi
phiên bản ðýợc làm ðể thay thế các tài liệu gốc là trýờng hợp ngoại lệ và phải
dùng mã số ISSN ðã biết của các xuất bản phẩm nhiều kỳ gốc.
7.5. Một khi ðã cấp mã số
ISSN cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ dýới một nhan ðề khóa nào ðó, thì trong mọi
trýờng hợp, không ðýợc cấp lại mã số ISSN này cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ
khác.
8. Nhan ðề khoá
Nhan ðề khoá do Trung
tâm ISSN có trách nhiệm ðãng ký xuất bản phẩm nhiều kỳ lập ra, phù hợp với quy tắc
ghi trong tài liệu hýớng dẫn ISSN3) . Nhan ðề khoá bắt nguồn từ tên, và
nếu cần làm cho nó thành ðõn nhất, thì bổ sung thêm thông tin bất kỳ nào xuất
hiện trên xuất bản phẩm tại thời ðiểm ðãng ký (ví dụ nõi xuất bản, ngày, vật
mang tin, tên nhà xuất bản...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các yếu tố dữ liệu
dùng trong mạng ISSN
Các tệp dữ liệu ISSN,
tại Trung tâm Quốc tế và các trung tâm quốc gia và khu vực, bao gồm một tập hợp
các yếu tố dữ liệu chung (xem phụ lục A), ðủ ðể nhận dạng xuất bản phẩm nhiều
kỳ4).
Danh mục các yếu tố
dữ liệu có thể tãng thêm với các tùng bổ sung nếu các quốc gia, khu vực hay
quốc tế thấy cần thiết.
Nhằm trao ðổi dữ liệu
về xuất bản phẩm nhiều kỳ, mạng ISSN sử dụng khổ (mẫu) tiêu chuẩn quốc tế quy ðịnh
trong ISO 2709.
Phụ lục A
(tham khảo)
Danh mục các yếu tố
dữ liệu dùng trong mạng ISSN
Các tệp dữ liệu ISSN,
tại Trung tâm Quốc tế và các trung tâm quốc gia và khu vực, bao gồm một tập hợp
các yếu tố dữ liệu chung ðýợc liệt kê trong danh mục dýới ðây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhan ðề khoá; Nýớc
xuất bản; Các dữ liệu in;
Nhan ðề khoá viết
tắt; Nhan ðề khác;
Nhan ðề chính;
Tình trạng của xuất
bản phẩm (ðều kỳ, thýờng kỳ, ðều ðặn);
(Các) Thời gian xuất
bản;
Ðịnh kỳ;
Loại xuất bản phẩm;
Vật mang tin về mặt
vật thể; Ngôn ngữ của xuất bản phẩm; Nguyên bản tên gốc;
Phân loại (UDC hoặc
DDC); Mã trung tâm ISSN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của (các) cõ quan
phát hành ðýợc lập trong thực tiễn biên mục quốc gia; Mã Coden và các mã khác;
Ðã ðýợc xử lý bởi các
tổ chức làm tóm tắt và lập chỉ số ; Là lần xuất bản bằng ngôn ngữ khác của;
Có các lần xuất bản bằng
ngôn ngữ khác; Vật mang tin vật lý khác;
Nhan ðề cũ; Nhan ðề
mới;
Là phụ trýõng hay bổ
sung cho;
Có (các) phụ trýõng
hay (các) bổ sung; Là tùng thý con của;
Có tùng thý con;
Nhan ðề liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Các bước tính số kiểm
tra
Số kiểm tra giúp tránh khỏi sai lỗi do việc
sao chép dữ liệu không chính xác. Số kiểm tra ðặc biệt có hiệu quả trong việc
tìm ra các lỗi do hoán vị. Số kiểm tra dùng trong mã số ISSN ðýợc tính dựa trên
cõ sở Modun 11 với trọng số 8 ðến 2, nhý ðýợc nêu trong bảng dýới ðây.
Các
býớc
Ví
dụ
1
Lấy bẩy chữ số ðầu
tiên của mã số ISSN (số kiểm tra sẽ là chữ số thứ tám và là chữ số cuối cùng)
0
3 1 7 8 4 7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) liên ðới ðến mỗi
chữ số
8
7 6 5 4 3 2
3
Nhân mỗi chữ số với
thừa số trọng số liên ðới của nó (ví dụ 0 x 8; 3 x 7; 1 x 6 ...)
0
3 1 7 8 4 7
x
8
7 6 5 4 3 2
=
0 21 6 35 32 12 14
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 + 21 + 6 + 35+ 32
+12 +14 = 120
5
Chia tổng này cho
modun 11 ðể tìm mã số dý
120 ¸ 11 = 10 và dý 10
6
Lấy 11 trừ số dý ðể
tạo số kiểm tra yêu cầu. Nếu số kiểm tra là 10, tạo số kiểm tra là X.
Nếu không có số dý,
tạo số kiểm tra là 0 (zero).
11 – 10 = 1
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0317-8471
Phụ lục C
(tham khảo)
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO 4 : 1997, Information
and documentation – Rules for the abbreviation of title words and titles of
publications (Thông tin và tý liệu – Quy tắc viết tắt các từ trong tiêu ðề và
nhan ðề của xuất bản phẩm)
[2] ISO 9 Information
and documentation – Transliteration of Cyrillic characters into Latin
characters Slavic and non-Slavic languages (Thông tin và tý liệu - Chuyển chữ
Kirin sang chữ Latin – Ngôn ngữ Xlavõ và không phảI Xlavõ)
[3] ISO 215 : 1986, Documentation
– Presentation of contributions to periodicals and serials (Tý liệu – Cách
trình bày những ðóng góp vào ấn phẩm ðịnh kỳ và nhiều kỳ)
[4] ISO 233-2 : 1993,
Information and documentation - Transliteration of Arabic characters into Latin
characters – Part 2: Arabic language – Simplified transliteration. (Thông tin
và tý liệu - Chuyển chữ ả rập sang chữ Latin – Phần 2: Ngôn ngữ ả rập - Ðõn
giản hoá việc chuyển chữ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 843 : 1997, Information
and documentation – Conversion of Greek characters into Latin characters (Thông
tin và tý liệu – Chuyển ðổi chữ Hy Lạp sang chữ Latinh)
[7] TCVN 6380 : 2007(
ISO 2108 : 2006), Information and documentation – International standard book
numbering (ISBN) (Thông tin và tý liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách)
[8] ISO 3602 : 1989, Documentation
– Romanization of Japanese (kana script) (Tý liệu - La Tinh hoá chữ Nhật) ( chữ
viết Kana)
[9] ISO 3901 : 1986, Documentation
- International Standard Recording Code (ISRC) (Tý liệu – Mã bản ghi âm theo
tiêu chuẩn quốc tế)
[10] ISO 5122 : 1979,
Documentation – Abstract sheets in serial publications. (Tý liệu – Các tờ tóm
tắt trong các xuất bản phẩm nhiều kỳ)
[11] ISO 5966 : 1982 ,
Documentation – Presentation of scientific and technical report (Tý liệu – Cách
trình bày báo cáo khoa học và kỹ thuật)
[12] ISO 7098 : 1991,
Information and documentation- Romanization of Chinese (Thông tin tý liệu – La
Tinh hoá tiếng Trung Quốc)
[13] ISO 7144: 1986, Documentation
- Presentation of these and similar documents (Tý liệu – Cách trình bày các
luận vãn và tài liệu týõng tự)
[14] ISO 10444 :
1994, Information and documentation – International standard technical report number
(ISRN)(Thông tin và tý liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho báo cáo kỹ thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] Thý mục tài liệu
tham khảo mô tả xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISBDS). Liên ðoàn Quốc tế về Hiệp hội thý
viện và Viện (IFLA), bản soát xét, London , 1988.
1
Danh mục ðãng ký ISSN có
sẵn ở Trung tâm quốc tế ISSN.
2)
Trung tâm quốc tế ISSN
20, ðýờng Bachaumont
75002 Pari, Pháp
Ðiện thoại: (33 1) 44 88 22 20
Fax: (33 1) 40 26 32 43
E-mail: [email protected] www: http://www.issn.org
3)
Tài liệu hýớng dẫn ISSN
có sẵn ở Trung tâm quốc tế ISSN.
4)
Toàn bộ các quy ðịnh kỹ
thuật của các yếu tố dữ liệu ðýợc ghi trong tài liệu hýớng dẫn ISSN.