QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
QCVN 03:2012/BCT
VỀ
AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ ANFO
National Technical
Regulations
on Ammonium Nitrate
for producing ANFO explosive
Lời nói đầu:
QCVN 03:2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ
soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban
hành kèm theo Thông tư số: 12/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG
ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ ANFO
National Technical
Regulations
on Ammonium Nitrate
for producing ANFO explosive
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các chỉ tiêu
kỹ thuật, phương pháp thử áp dụng đối với Amôni nitrat dạng hạt xốp dùng để sản
xuất thuốc nổ ANFO, các Amôni nitrat dạng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh
của quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ
chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới Amôni nitrat dùng
để sản xuất thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Amôni nitrat dạng hạt xốp: Là Amôni
nitrat được tạo hạt ở dạng hình cầu có tỷ trọng thấp do có nhiều mao mạch bên
trong nên có khả năng hấp phụ cao.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ
công nghiệp.
1.4.2. QCVN 01:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công
nghiệp.
2. Quy định kỹ thuật
Chỉ tiêu kỹ thuật: Amôni nitrat (NH4NO3)
dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO là dạng hạt xốp và phải đạt các yêu cầu kỹ thuật
quy định ở Bảng 1.
Bảng 1: Chỉ tiêu chất
lượng của NH4NO3 dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO
TT
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ tinh khiết, %
³ 98,5
2
Độ ẩm, %
£ 0,3
3
Khối lượng riêng rời, g/cm3
0,73 ¸ 0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt 0,5 ¸ 3,0 mm, %
³ 95
5
Khả năng hấp phụ dầu, %
³ 7
6
Cặn không tan trong nước, %
£ 0,15
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 ¸ 5,5
8
Độ bền cơ học, g/mm2
96 ¸ 153
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định độ ẩm
3.1.1. Nguyên tắc
Dựa trên sự giảm khối lượng của vật liệu do
bay hơi nước trong quá trình sấy.
3.1.2. Dụng cụ hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2. Tủ sấy 0 ¸ 3000C, giới hạn điều chỉnh
nhiệt độ ± 1 0C.
3.1.2.3. Bình hút ẩm.
3.1.2.4. Hộp lồng đường kính 90 mm.
3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4.
3.1.2.6. Nước cất, theo TCVN 4851:1989
3.1.3. Tiến hành
3.1.3.1. Rửa hộp lồng nhiều lần bằng hỗn hợp
K2Cr2O7/H2SO4 rồi tráng
bằng nước cất ba lần. Sấy hộp lồng ở 1000C ¸ 1050C trong vòng 60 phút.
Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và
ghi lại khối lượng G1.
3.1.3.2. Cân khoảng 10g mẫu chính xác đến 10-4g
trong hộp lồng đã sấy và ghi lại khối lượng G2.
3.1.3.3. Sấy mẫu ở nhiệt độ 100 ¸ 105 0C trong thời gian 210
¸ 240 phút. Lấy ra để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi
lại khối lượng G3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.1. Độ ẩm (Wa) của mẫu, tính
bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:
- G1 là khối lượng hộp lồng đã
sấy, gam.
- G2 là khối lượng hộp lồng và mẫu
trước khi sấy, gam.
- G3 là khối lượng hộp lồng và mẫu
sau khi sấy, gam.
3.1.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy
kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm không được vượt
quá 0,02 %.
3.2. Xác định khối lượng riêng rời
3.2.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Thiết bị, dụng cụ
3.2.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g
3.2.2.2. Bộ dụng cụ xác định khối lượng riêng
rời (xem hình 1)
3.2.2.3. Thước gạt
3.2.2.4. Nước cất, theo TCVN 4851:1989
3.2.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4
3.2.2.6. Bình hút ẩm.
3.2.3. Tiến hành
3.2.3.1. Xác định khối lượng riêng rời được
tiến hành trong phòng thí nghiệm có độ ẩm không khí Wa < 65 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.3. Đặt bình hứng dưới phễu sao cho đáy
phễu hướng đồng trục với tâm của bình hứng, đáy phễu cách mặt bình hứng khoảng
15¸20 mm. Cố định khoảng
cách này trong cả quá trình làm thí nghiệm.

CHÚ DẪN
1- Bình hứng
2- Phễu
3- Giá đỡ
Hình 1. Bộ dụng cụ để
xác định khối lượng riêng rời
3.2.3.4. Đổ Amôni nitrat vào phễu sao cho nó
rơi xuống đầy bình hứng phía dưới. Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng.
Cân khối lượng bình hứng đã chứa mẫu và ghi khối lượng G2i.
3.2.3. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- Vi là thể tích bình hứng thứ i, cm3.
- G1i là khối lượng bình hứng
trong lần thử thứ i, gam.
- G2i là khối lượng bình hứng và
mẫu trong lần thử thứ i, gam.
- i là thứ tự lần thử từ 1 đến 3.
3.2.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy
kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm không được lớn
hơn 0,05 g/cm3
3.3. Xác định cỡ hạt
3.3.1. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.2. Máy phân tích sàng rây và bộ rây cỡ
0,5¸3 mm;
3.3.1.3. Hộp lồng đường kính 90 mm.
3.3.2. Tiến hành
3.3.2.1. Quá trình xác định cỡ hạt NH4NO3
phải thực hiện trong phòng có nhiệt độ từ 25±3
0C và độ ẩm Wa < 65%.
3.3.2.2. Cân 100g mẫu trong hộp lồng với độ
chính xác 10-2 g, ghi khối lượng G.
3.3.2.3. Đưa mẫu vào máy phân tích sàng rây,
cho máy hoạt động trong 5 phút thì ngừng máy. Đem cân lượng mẫu còn lại trên
từng rây và ghi lại các khối lượng Gi.
3.3.3. Tính kết quả
3.3.3.1. Tỷ lệ phần trăm của từng loại cỡ hạt
Xi được tính theo công thức:
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gi là khối lượng mẫu còn lại
trên từng cỡ rây, gam
- G là khối lượng mẫu mang thử, gam.
3.3.3.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy
kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thử không được vượt quá
0,5%.
3.4. Xác định độ tinh khiết của Amôni Nitrat
bằng phương pháp chuẩn độ
3.4.1. Nguyên tắc
Hàm lượng Amôni nitrat được xác định theo
phương pháp chuẩn độ trung hòa với Natri hidroxit (NaOH) trong môi trường
formalin - nước với sự có mặt của chất chỉ thị phenolphtalein.
3.4.2. Dụng cụ và hóa chất
3.4.2.1. Tủ sấy.
3.4.2.2. Cân phân tích, độ chính xác 10-4
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.4. Buret 50 ml.
3.4.2.5. Pipet 10 ml.
3.4.2.6. Ống đong 50 ml.
3.4.2.7. Dung dịch NaOH 0,2 N và 0,1 N.
3.4.2.8. Dung dịch Phenolftalein 1%.
3.4.2.9. Hỗn hợp formalin - nước (tỷ lệ 1:1)
theo TCVN 1055 : 86.
3.4.2.10. Nước cất, theo TCVN 4851 : 1989.
3.4.2.11. Dung dịch axit Oxalic nồng độ chính
xác 0,1N.
3.4.3. Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.2. Cân khoảng 1 gam mẫu chính xác đến
0,1 mg và ghi lại khối lượng G; cho mẫu vào bình tam giác 250 ml.
3.4.3.3. Hòa tan mẫu bằng 50 ml nước cất,
thêm vào bình 25 ml hỗn hợp formalin-nước, lắc đều rồi để yên trong khoảng 30
phút sau đó thêm khoảng 3 đến 4 giọt phenolftalein vào hỗn hợp.
3.4.3.4. Chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,2N tới
khi dung dịch vừa chuyển sang màu hồng nhạt, ghi lại thể tích dung dịch NaOH
0,2N đã tiêu tốn (V).
3.4.3.5. Thí nghiệm với mẫu trắng: Trình tự
tiến hành như trên nhưng không có NH4NO3 và chuẩn độ bằng
dung dịch NaOH 0,1N, ghi lại thể tích dung dịch NaOH 0,1 N đã tiêu tốn (V1).
3.4.3.6. Dung dịch NaOH 0,1N; NaOH 0,2N phải
được chuẩn độ lại bằng dung dịch chuẩn axit Oxalic 0,1N trước khi dùng.
3.4.4. Tính kết quả
3.4.4.1. Độ tinh khiết của Amôni nitrat (Xa)
được tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- V1 là thể tích dung dịch NaOH
0,1 N sử dụng khi chuẩn độ mẫu trắng, ml.
- N là nồng độ dung dịch NaOH dùng để chuẩn
độ mẫu thực.
- N1 là nồng độ dung dịch NaOH
dùng để chuẩn độ mẫu trắng.
- G là khối lượng mẫu, gam.
- 0,08004: số gam NH4NO3
trong 1 ml dung dịch có nồng độ 1N.
3.4.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy
kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thử không vượt quá 0,2 %.
3.5. Xác định khả năng hấp phụ dầu
3.5.1. Nguyên tắc
Xác định khả năng hấp phụ dầu của Amôni
nitrat bằng cách đưa một khối lượng mẫu Amôni nitrat nhúng trong lượng dư dầu.
Sau đó dầu dư được loại đi bằng máy ly tâm. Sự tăng khối lượng của mẫu là lượng
dầu đã thấp phụ trong mẫu Amôni nitrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4
g.
3.5.2.2. Tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ đến ± 1 0C.
3.5.2.3. Máy ly tâm tốc độ cao.
3.5.2.4. Cốc dung tích 50 ml.
3.5.2.5. Chén lọc xốp hoặc chén thủy tinh đục
lỗ.
3.5.2.6. Cốc dung tích 250 ml.
3.5.2.7. Bình hút ẩm.
3.5.2.8. Dầu nhiên liệu.
3.5.3. Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.2. Đưa mẫu vào các chén lọc xốp, sao
cho lượng mẫu chiếm khoảng 2/3 thể tích cốc (đảm bảo mẫu không bị văng ra ngoài
khi ly tâm).
3.5.3.3. Cân và ghi lại khối lượng chén lọc
xốp chứa mẫu G2.
3.5.3.4. Đổ vào mỗi cốc 250 ml khoảng 100 ml
dầu. Nhúng chén lọc xốp có chứa mẫu vào cốc đựng dầu và ngâm trong 30 phút (dầu
phải ngập hết mẫu). Hết thời gian ngâm, lấy chén lọc xốp chứa mẫu ra khỏi cốc
dầu và để ráo sạch dầu (thời gian để ráo 1 phút là đủ).
3.5.3.5. Sau khi để ráo, đặt chén lọc xốp
chứa mẫu vào cốc của máy ly tâm, lót giấy xốp để chèn chắc cốc lọc trong quá
trình ly tâm và phải để cốc đựng mẫu có khối lượng tương đương nhau ở hai vị
trí đối diện của máy ly tâm. Khởi động cho máy ly tâm làm việc với tốc độ 1000
vòng/phút trong thời gian 5 phút.
3.5.3.6. Cân và ghi lại khối lượng của chén
lọc xốp chứa mẫu sau khi ly tâm G3.
3.5.4. Tính kết quả
3.5.4.1. Lượng dầu hấp phụ (Xd)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- G2 là khối lượng chén lọc xốp và
mẫu trước khi ly tâm, gam.
- G3 là khối lượng chén lọc xốp và
mẫu sau khi ly tâm, gam.
3.5.4.2. Thí nghiệm được tiến hành 4 lần.
Chênh lệch độ hấp phụ dầu giữa các cốc không được lớn hơn 0,5%. Kết quả cuối
cùng là giá trị trung bình độ hấp phụ dầu của 4 lần thí nghiệm.
3.6. Xác định lượng cặn không tan trong nước
3.6.1. Dụng cụ và hóa chất
3.6.1.1. Nước cất theo TCVN 4851:1989.
3.6.1.2. Bình tam giác có nhánh hút chân
không.
3.6.1.3. Cốc thủy tinh 100 ml.
3.6.1.4. Cốc lọc xốp G3 hoặc G4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1.6. Máy hút chân không.
3.6.1.7. Cân phân tích có độ chính xác 10-4
g.
3.6.1.8. Bình tia nước cất.
3.6.1.9. Hỗn hợp nước rửa K2Cr2O7/H2SO4.
3.6.1.10. Bình hút ẩm Silicagen.
3.6.2. Tiến hành
3.6.2.1. Các dụng cụ thủy tinh được tráng rửa
sạch bằng hỗn hợp nước rửa, nước cất, sấy khô và để nguội đến nhiệt độ phòng
trong bình hút ẩm Silicalgel.
3.6.2.2. Cân khoảng 20 g mẫu Amôni nitrat trên
cân phân tích rồi cho vào cốc thủy tinh 100 ml sau đó hòa tan hoàn toàn bằng 50
ml nước.
3.6.2.3. Cân khối lượng cốc lọc xốp và ghi
lại khối lượng; lắp cốc lọc vào hệ thống máy hút chân không đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.5. Đưa cốc lọc vào tủ sấy ở 100 - 105 0C
trong khoảng 1 giờ để làm khô cốc lọc đến khối lượng không đổi.
3.6.2.6. Lấy cốc lọc ra khỏi tủ sấy, để nguội
đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, sau đó cân lại cốc lọc.
3.6.3. Tính kết quả
Lượng cặn không tan trong nước (XK)
của Amôni Nitrat, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:

Trong đó:
- G là khối lượng mẫu, gam.
- G1 là khối lượng cốc lọc xốp đã
sấy đến khối lượng không đổi, gam.
- G2 là khối lượng chén lọc xốp và
cặn đã sấy đến khối lượng không đổi, gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Nguyên tắc:
Xác định độ pH của Amôni Nitrat bằng cách đo
pH của dung dịch nồng độ 10% trên máy đo pH.
3.7.2. Dụng cụ và hóa chất
3.7.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4
g.
3.7.2.2. Máy đo pH chính xác đến 0,1 đơn vị.
3.7.2.3. Bình tam giác, dung tích 250 ml.
3.7.2.4. Nước cất không chứa CO2.
3.7.3. Tiến hành
3.7.3.1. Cân khoảng 10 g mẫu chính xác đến 10-4
g, cho mẫu vào bình tam giác dung tích 250ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3.3. Đo pH của dung dịch bằng máy đo pH.
3.7.3.4. Phép đo được tiến hành 5 lần để lấy
giá trị trung bình, sai số giữa các lần đo không vượt quá 0,2 đơn vị pH.
3.8. Xác định độ bền cơ học của Nitrat amon
dạng hạt
3.8.1. Nguyên tắc
Tác dụng một lực nén lên hạt Amôni nitrat hạt
xốp hình cầu cho đến khi hạt bị vỡ. Căn cứ lực tác dụng lên hạt và kích thước
hạt sẽ xác định được độ bền cơ học của hạt.
3.8.2. Dụng cụ và hóa chất:
3.8.2.1. Thiết bị đo độ bền cơ học.
3.8.2.2. Hộp lồng đường kính 90 mm.
3.8.2.3. Kính lúp cầm tay có độ phóng đại ³ 50 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.5. Cốc thủy tinh 100 ml
3.8.2.6. Kẹp gắp inox.
3.8.3. Tiến hành
3.8.3.1. Lấy 100g mẫu hạt amoni nitrat và
sàng trên sàng cỡ 1mm.
3.8.3.2. Loại bỏ phần lọt qua sàng; phần còn
lại trên sàng được chuyển sang sàng lại trên sàng cỡ 2mm; bỏ phần trên sàng và
lấy phần lọt sàng để đo độ bền cơ học.
3.8.3.3. Vặn vít nâng, hạ đế đỡ búa nén của
máy đo về vị trí thấp nhất; dùng kẹp gắp một hạt mẫu cần đo độ bền cơ học đưa
vào bộ phận nén của máy.
3.8.3.4. Xoay vít nâng đế đỡ búa nén lên cho
tới khi hạt mẫu được nâng lên tiếp xúc với mặt búa nén thì dừng lại và ghi giá
trị hiển thị trên đồng hồ đo (d0).
3.8.3.5. Hạ chốt hãm để búa nén xuống hạt
mẫu; từng bước dịch chuyển quả nén nhỏ để tăng dần các đơn vị lực nén và quan
sát liên tục hạt mẫu bị nén qua kính lúp. Khi tăng lực nén bằng cách dịch
chuyển quả cân hết thang đo nhỏ (0¸350
g) mà hạt mẫu vẫn chưa vỡ thì vặn vít hãm hệ thống, đưa quả cân nhỏ về vị trí 0
và dịch chuyển quả cân lớn tiến lên một vạch đo (tương đương 300 g), sau đó
tiếp tục dịch chuyển quả cân trên thang đo nhỏ.
3.8.3.6. Lặp lại các thao tác trên và liên
tục quan sát cho đến khi hạt mẫu bắt đầu bị nứt vỡ thì ghi lại giá trị lực tác
dụng lên hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3.8. Dùng kẹp nhấc hạt vỡ khỏi vị trí của
búa nén; nâng chốt hãm lên sau đó xoay vít nâng đế đỡ búa nén cho tới khi đế
được nâng lên tiếp xúc với mặt búa thì dừng lại; đọc và ghi lại kết quả trên
đồng hồ đo (d1).
3.8.3.9. Giá trị đường kính hạt khi đó được
xác định bằng: d = d1 - d0.
3.8.4. Tính kết quả
3.8.4.1. Độ bền cơ học của hạt được xác định
theo công thức:
, g/mm2
Trong đó:
- F là độ bền cơ học của hạt, g/mm2.
- G là tổng lực tác dụng lên hạt tại thời
điểm hạt bị nứt vỡ, gam.
- S = P.
(d/2)2: diện tích tiết diện ngang hạt mẫu, mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công
Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ quy định tại
Quy chuẩn này.
4.3. Trường hợp các tài liệu viện dẫn trong
Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định của văn bản mới