TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9802-6:2020
GIAO
THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPv6) - PHẦN 6: GIAO THỨC TỰ ĐỘNG CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ
KHÔNG GIỮ TRẠNG THÁI IPV6
Internet
protocol version 6 (IPv6) - Part 6: IPv6 Stateless Address Autoconfiguration
Protocol
Lời nói đầu
TCVN 9802-6:2020 được xây dựng trên cơ
sở tài liệu RFC
4862 (2007) “IPv6
Stateless Address Autoconfiguration” của Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet
(IETF).
TCVN 9802-6:2020 do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin
và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Hiện nay, bộ TCVN 9802 về “Giao thức
Internet phiên bản 6 (IPv6)” gồm các tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1: Quy định kỹ thuật;
- TCVN 9802-2:2015,
Phần 2: Kiến trúc địa chỉ IPv6;
- TCVN 9802-3:2015,
Phần 3: Giao thức phát hiện nút mạng
lân cận;
- TCVN 9802-4:2015,
Phần 4: Giao thức phát hiện MTU của
tuyến;
- TCVN 9802-5:2017,
Phần 5: Giao thức phát hiện đối tượng
nghe multicast;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 6: Giao thức tự động cấu hình địa
chỉ không giữ trạng thái;
GIAO THỨC
INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPv6) - PHẦN 6: GIAO THỨC TỰ ĐỘNG CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ KHÔNG
GIỮ TRẠNG THÁI IPV6
Internet
protocol version 6 (IPv6) - Part 6: IPv6 Stateless Address Autoconfiguration
Protocol
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các bước để một
host tự cấu hình địa chỉ IPv6 trên giao diện của nó. Quá trình tự động cấu hình
bao gồm tạo địa chỉ liên kết cục bộ, tạo địa chỉ toàn cầu bằng tự động cấu hình
địa chỉ không giữ trạng thái, thủ tục phát hiện địa chỉ trùng lặp để xác minh
tính duy nhất của địa chỉ gán trên một liên kết.
Quá trình tự động cấu hình quy định
trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho host và không áp dụng cho các bộ định tuyến.
Do việc tự động cấu hình host sử dụng thông tin được thông báo bởi các bộ định
tuyến nên các bộ định tuyến cần được cấu hình theo các cách thức khác. Tuy
nhiên, cơ chế tạo các địa chỉ liên kết cục bộ và thủ tục phát hiện địa chỉ
trùng lặp đối với mọi địa chỉ được gán trước đó trên giao diện được quy định
trong tiêu chuẩn cũng áp dụng cho các bộ định tuyến.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9802-2:2015, “Giao thức Internet
phiên bản 6 (IPv6) - Phần 2: Kiến trúc địa chỉ IPv6”.
TCVN 9802-3:2015, “Giao thức Internet
phiên bản 6 (IPv6) - Phần 3: Giao thức phát hiện nút mạng lân cận”.
TCVN 9802-5:2017, “Giao thức Internet
phiên bản 6 (IPv6) - Phần 5: Giao thức phát hiện đối tượng nghe Multicast”.
TCVN 11237-1:2015, “Giao thức cấu hình
động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 1: Đặc tả giao thức”.
RFC 3484, "Default Address
Selection for Internet Protocol version 6 (IPv6)" (Lựa chọn địa chỉ mặc
định cho IPv6).
RFC 4941, “Privacy Extensions for
Stateless Address Autoconfiguration in IPv6” (Các mở rộng riêng cho tự động
cấu hình địa chỉ không giữ trạng thái).
RFC 3972, “Cryptographically Generated
Addresses (CGA)” (Phát địa chỉ mã hóa (CGA)).
RFC 3590, "Source Address Selection
for the Multicast Listener Discovery (MLD) Protocol" (Lựa chọn địa chỉ
nguồn cho phát hiện đối tượng nghe Multicast).
RFC 3971, "SEcure Neighbor
Discovery (SEND)" (Phát hiện lân cận an toàn (SEND).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RFC 1112, "Host extensions for IP
multicasting" (Các mở rộng của host cho IP multicast).
IEEE802.11, "Wireless LAN Medium
Access Control (MAC) and physical Layer (PHY) Specifications" (Đặc tính
tầng vật lý (PHY) và tầng điều khiển truy cập tiện ích (MAC) LAN không dây).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Giao thức Internet (Internet Protocol)
Giao thức Internet phiên bản 6. Các
thuật ngữ IPv4 và IPv6 chỉ được sử dụng trong những ngữ cảnh cần thiết để tránh
nhầm lẫn.
3.2
Nút mạng (node)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bộ định tuyến (router)
Một nút mạng có nhiệm vụ chuyển tiếp
các gói tin IP không được định địa chỉ cho nút mạng đó.
3.4
Host (host)
Nút mạng không phải là một bộ định tuyến.
3.5
Tầng trên (upper layer)
Tầng giao thức ở ngay trên
giao thức Internet. Ví dụ các giao thức truyền tải như TCP và UDP; các giao thức
điều khiển như ICMP; các giao thức định tuyến như OSPF; các giao thức Internet
hoặc tầng dưới được “đường hầm” (nghĩa là đóng gói) qua giao thức IP, chẳng hạn
như giao thức IPX, AppleTalk, hoặc chính giao thức Internet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết (link)
Một tiện ích hoặc môi trường truyền
thông, qua đó các nút mạng có thể giao tiếp qua tầng liên kết, ví dụ: tầng ngay
bên dưới tầng IP như Ethernet, các giao thức PPP, X.25, Frame Relay, hoặc ATM,
cũng như tầng Internet (hoặc tầng trên) thực thi “đường hầm”, cũng như đường hầm
thông qua IPv4 hoặc chính IPv6. Giao thức mô tả trong tiêu chuẩn này sẽ sử dụng
mọi loại liên kết trừ các loại liên kết khác được quy định trong tài liệu cụ thể
về loại liên kết, trong đó mô tả cách thức hoạt động của IP trên liên kết phù hợp
có trong [TCVN 9802-3:2015].
3.7
Giao diện (interface)
Giao tiếp kết nối giữa nút mạng và
liên kết.
3.8
Gói tin (packet)
Phần mào đầu IP cộng với phần dữ liệu
của gói tin.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh tầng IP cho một giao diện hoặc
một nhóm giao diện.
3.10
Địa chỉ Unicast (unicast address)
Một định danh cho một giao diện đơn. Một
gói tin gửi đến một địa chỉ unicast sẽ được gửi đến giao diện xác định bởi địa
chỉ đó.
3.11
Địa chỉ Anycast (anycast address)
Một định danh cho một tập các giao diện
(thông thường thuộc các nút khác nhau). Một gói tin gửi đến một địa chỉ anycast
sẽ được gửi đến một trong những giao diện xác định bởi địa chỉ đó (giao diện
"gần nhất", căn cứ theo phép đo khoảng cách của các giao thức định
tuyến). Xem trong [TCVN 9802-2:2015].
3.12
Địa chỉ Multicast (multicast address)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Địa chỉ multicast của nút mạng thăm dò
(solicited-node multicast address)
Là địa chỉ multicast mà bản tin
Neighbor Solicitation (Thăm dò Lân cận) gửi tới. Thuật toán tính toán địa chỉ
này đưa ra trong 3.2.7.1 “Địa chỉ Multicast được xác định trước” của TCVN
9802-2:2015.
3.14
Địa chỉ tầng liên kết
(link-layer address)
Định danh tầng liên kết cho một giao
diện. Ví dụ, bao gồm địa chỉ theo IEEE 802 cho các liên kết Ethernet và địa chỉ
theo E.164 cho liên kết ISDN.
3.15
Địa chỉ liên kết cục bộ (link-local
address)
Một địa chỉ có phạm vi chỉ thuộc liên
kết, có thể được sử dụng để tiếp cận các nút mạng lân cận gắn trên cùng một
liên kết. Tất cả giao diện đều có một địa chỉ unicast liên kết cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ toàn cầu (global address)
Địa chỉ không giới hạn phạm vi.
3.17
Giao tiếp (communication)
Mọi trao đổi gói tin giữa các nút mạng
yêu cầu địa chỉ của mỗi một nút mạng được sử dụng khi trao đổi giữ nguyên trong
khoảng thời gian trao đổi gói tin. Ví dụ như kết nối TCP hoặc cặp kết nối yêu cầu
- đáp ứng UDP.
3.18
Địa chỉ dự kiến
(tentative address)
Một địa chỉ mà tính duy nhất của nó
trong liên kết được kiểm tra trước khi gán nó cho một giao diện. Địa chỉ dự kiến
không được xem xét gán cho giao diện theo cách thức thông thường. Giao diện loại
bỏ các gói tin nhận được có địa chỉ là địa chỉ dự kiến nhưng chấp nhận các gói
tin khám phá lân cận liên quan tới phát hiện địa chỉ trùng lặp đối với địa chỉ
dự kiến.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ gán cho giao diện sử dụng bởi các giao thức
tầng trên là không hạn chế.
Địa chỉ ưu tiên có thể sử dụng như địa chỉ nguồn (hoặc đích) trong các bản tin
được gửi đi (hoặc đến) giao diện.
3.20
Địa chỉ không được
ưu tiên (deprecated address)
Địa chỉ gán cho một giao diện mà việc
sử dụng nó không được khuyến khích nhưng cũng không ngăn cấm. Một địa chỉ không
được ưu tiên sẽ không được sử dụng như địa chỉ nguồn trong các giao tiếp mới,
nhưng các gói tin gửi đi hoặc đến các địa chỉ không được ưu tiên được truyền tải
theo mong muốn. Một địa chỉ không được ưu tiên có thể tiếp tục được sử dụng như
địa chỉ nguồn trong các giao tiếp nơi nó chuyển thành địa chỉ ưu tiên sẽ gây
khó khăn cho hoạt động cụ thể nào đó thuộc tầng trên (ví dụ như một kết nối TCP
hiện có).
3.21
Địa chỉ hợp lệ
(valid address)
Là địa chỉ ưu tiên hoặc địa chỉ không
được ưu tiên. Địa chỉ hợp lệ có thể là địa chỉ nguồn hoặc địa chỉ đích của gói
tin. Hệ thống định tuyến mạng liên kết được mong đợi truyền tải các gói tin có
địa hợp lệ tới nơi nhận mong muốn.
3.22
Địa chỉ không hợp lệ
(invalid address)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Thời gian sống ưu tiên (preferred
lifetime)
Độ dài thời gian một địa chỉ hợp lệ là
ưu tiên (nghĩa là thời gian đến khi địa chỉ là không được ưu tiên). Khi thời
gian sống ưu tiên hết hạn, địa chỉ chuyển sang là không được ưu tiên.
3.24
Thời gian sống hợp lệ
(valid lifetime)
Độ dài thời gian một địa chỉ ở trạng
thái hợp lệ (nghĩa là thời gian đến khi địa chỉ là không hợp lệ). Thời gian sống
hợp lệ phải lớn hơn hoặc bằng thời gian sống ưu tiên. Khi thời gian sống hợp lệ
hết hạn, địa chỉ chuyển sang là không hợp lệ.
3.25
Định danh giao diện (interface
identifier)
Một định danh phụ thuộc liên kết cho một
giao diện, nghĩa là (ít nhất) duy nhất trên liên kết [TCVN 9802-2:2015]. Tự động
cấu hình địa chỉ không giữ trạng thái kết hợp định danh giao diện với một tiền
tố để tạo thành một địa chỉ. Theo ngữ cảnh tự động cấu hình địa chỉ thì định
danh giao diện là chuỗi các bít có độ dài đã biết. Độ dài chính xác của định
danh giao diện và cách thức tạo ra nó được quy định trong tài liệu đặc tính loại
hình liên kết riêng; đề cập đến các vấn đề liên quan tới truyền tải IP trên các
loại liên kết cụ thể (ví dụ [RFC 2464]). Lưu ý rằng kiến trúc địa chỉ trong
[TCVN 9802-2:2015] cũng định nghĩa độ dài của định danh giao diện cho một vài tập
địa chỉ, nhưng hai tập định nghĩa này phải là nhất quán. Trong nhiều trường hợp,
định danh sẽ nhận được từ địa chỉ tầng liên kết của giao diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự động cấu hình không giữ trạng thái
được thiết kế hướng tới các mục tiêu sau đây:
- Không nên yêu cầu cấu hình thủ công
các thiết bị trước khi kết nối chúng với mạng. Do vậy cần một cơ cấu cho phép
host nhận hoặc tạo địa chỉ duy nhất cho mỗi một giao diện của nó. Tự động cấu
hình địa chỉ xem như mỗi một giao diện có thể cung cấp một định danh duy nhất
cho giao diện đó (nghĩa là một “định danh giao diện”). Trong trường hợp đơn giản
nhất, một định danh giao diện chứa địa chỉ liên kết. Định danh giao diện có thể
tổ hợp với tiền tố để tạo một địa chỉ.
- Nơi mạng nhỏ chứa tập hợp các thiết
bị gắn cùng trên một liên kết không nên yêu cầu sự có mặt của máy chủ DHCPv6 hoặc
thiết bị định tuyến như là điều kiện tiên quyết để giao tiếp. Giao tiếp cắm và
chạy (plug-and-play) đạt được nhờ sử dụng các địa chỉ liên kết cục bộ. Các địa
chỉ liên kết cục bộ có một tiền tố biết trước dùng để nhận dạng (đơn lẻ) liên kết
chia sẻ mà trên đó gắn một tập hợp các nút mạng. Host tạo địa chỉ liên kết cục
bộ bằng cách gắn thêm định danh giao diện vào sau tiền tố liên kết cục bộ.
- Nơi mạng lớn với nhiều thành phần mạng
và bộ định tuyển không nên yêu cầu sự có mặt của máy chủ DHCPv6 để cấu hình địa
chỉ. Để tạo địa chỉ toàn cầu, host phải xác định các tiền tố để nhận dạng các mạng
con mà chúng được gắn vào đó. Các bộ định tuyến phát định kỳ các bản tin Router
Advertisement (Quảng bá Bộ định tuyến) chứa danh sách tùy chọn tập các tiền tố
được kích hoạt trên liên kết.
- Cấu hình tự động địa chỉ nên tạo sự
thuận lợi cho việc đánh số lại các thiết bị của mạng. Ví dụ một mạng mong muốn
được đánh số lại toàn bộ các nút mạng của nó khi chuyển sang nhà cung cấp dịch
vụ mới. Đánh số lại đạt được thông qua thuê địa chỉ cho giao diện và gán đa địa
chỉ trên cùng một giao diện. Thời gian sống cho việc thuê địa chỉ cung cấp một
cơ chế mà thông qua đó mạng dần loại bỏ các tiền tố cũ. Gán đa địa chỉ trên
cùng một giao diện cung cấp một chu kỳ chuyển dịch đồng thời cả địa chỉ mới và
loại bỏ dần địa chỉ cũ.
5 Tổng quan về giao
thức
Điều này cung cấp tổng quan về các bước
triển khai khi một giao diện thực hiện tự động cấu hình. Tự động cấu hình được
thực hiện chỉ trên các liên kết có khả năng multicast và bắt đầu khi liên kết
có khả năng multicast được kích hoạt, ví dụ trong khi khởi động hệ thống. Nút mạng
(bao gồm cả host và bộ định tuyến) bắt đầu quá trình tự cấu hình bằng cách tạo
địa chỉ liên kết cục bộ cho giao diện. Địa chỉ liên kết cục bộ được tạo ra bằng
cách gắn định danh của giao diện vào sau tiền tố liên kết cục bộ đã biết [TCVN
9802-2:2015],
Trước khi địa chỉ liên kết cục bộ có
thể được gán cho giao diện và sử dụng được thì nút mạng phải kiểm tra địa chỉ
“dự kiến” này chưa sẵn sàng sử dụng cho bất kỳ nút mạng nào khác trong liên kết.
Cụ thể, nó gửi bản tin Neighbor Solicitation (Thăm dò Lân cận) chứa địa chỉ dự
kiến là địa chỉ mục tiêu. Nếu có nút mạng khác đã sử dụng địa chỉ này thì nó sẽ
trả về bản tin Neighbor Advertisement (Quảng bá Lân cận) với nội dung tương tự.
Nếu một nút mạng khác cũng đang cố gắng sử dụng địa chỉ này thì nó sẽ gửi bản
tin Neighbor Solicitation cũng với chủ ý trên, số lượng chính xác số lần bản tin
Neighbor Solicitation được truyền (lại) và thời gian trễ giữa các lần thăm dò kế
tiếp tùy thuộc liên kết cụ thể và được thiết lập bởi hệ thống quản lý.
Nếu như nút mạng phát hiện rằng địa chỉ
dự kiến liên kết cục bộ là không duy nhất thì quá trình tự động cấu hình dừng lại
và yêu cầu thực thi cấu hình thủ công trên giao diện. Để khắc phục một cách đơn
giản trong trường hợp này; người quản trị nên được cung cấp khả năng sử dụng một
định danh giao diện thay thế ghi đè lên định danh mặc định sao cho cơ chế cấu
hình tự động sau đó lại có thể được áp dụng với định danh giao diện mới (có thể
coi là duy nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tiếp theo của tự động cấu hình đòi
hỏi nhận được một bản tin Router Advertisement (Quảng bá Bộ định tuyến) hoặc nhận
biết rằng không có bộ định tuyến nào hiện đang tồn tại. Nếu tồn tại các bộ định
tuyến thì chúng sẽ gửi các bản tin Router Advertisement chỉ rõ loại hình tự động
cấu hình nào một host có thể thực hiện. Lưu ý rằng dịch vụ DHCPv6 cung cấp cấu
hình địa chỉ có thể vẫn khả dụng thậm chí ngay cả khi không tồn tại các bộ định
tuyến.
Bộ định tuyến gửi các bản tin Router
Advertisement theo chu kỳ, nhưng trễ giữa hai lần quảng bá kế tiếp nói chung sẽ
dài hơn thời gian chờ đợi mong muốn để một host thực hiện tự động cấu hình
[TCVN 9802-3:2015], Để nhận được nhanh chóng một quảng bá, host gửi một hoặc
nhiều bản tin Router Solicitation (Thăm dò Bộ định tuyến) tới tất cả các bộ định
tuyến thuộc nhóm multicast.
Bản tin Router Advertisement để trống
hoặc chứa các tùy chọn thông tin tiền tố bổ sung, trong đó chứa các thông tin
được sử dụng bởi cơ chế tự động cấu hình không giữ trạng thái để tạo ra địa chỉ
toàn cầu. Lưu ý rằng host có thể sử dụng đồng thời cả phương thức tự động cấu
hình địa chỉ không giữ trạng thái và DHCPv6. Một trường lựa chọn thông tin tiền
tố là "autonomous address - configuration flag” (cờ cấu hình - địa chỉ tự
trị) chỉ thị phương thức tự động cấu hình không giữ trạng thái được áp dụng hay
không. Nếu như nó được áp dụng thì các trường bổ sung tiếp theo sẽ chứa các
thông tin về tiền tố mạng con, cùng với nó là các thông tin về giá trị thời
gian sống chỉ thị địa chỉ được tạo từ tiền tố trong bao lâu từ lúc được ưu tiên
cho đến khi có hiệu lực.
Do các bộ định tuyến phát các bản tin
Router Advertisement theo chu kỳ, các host sẽ nhận liên tục các quảng bá mới.
Host xử lý thông tin chứa trong mỗi một quảng bá như mô tả ở trên, bổ sung và
làm tươi lại các thông tin từ các thông báo nhận được trước đó.
Theo mặc định, toàn bộ các địa chỉ phải
được kiểm tra về tính duy nhất trước khi được gán cho giao diện để đảm bảo an
toàn. Việc kiểm tra cần được thực hiện một cách riêng rẽ với mọi địa chỉ có được
theo cách thức thủ công, tự động cấu hình không giữ trạng thái hoặc theo
DHCPv6. Đối với mạng phù hợp mà giảm tải xử lý mào đầu là có ý nghĩa thì có thể
vô hiệu hóa việc sử dụng chức năng phát hiện trùng lặp địa chỉ thông qua thiết
lập quản trị cơ cấu hình trên mỗi một giao diện.
Để tăng tốc quá trình tự động cấu
hình, host có thể tạo địa chỉ cục bộ của nó (và kiểm tra tính duy nhất của nó)
song song với việc chờ bản tin Router Advertisement. Do bộ định tuyến có thể
đáp ứng trễ đối với bản tin Router Solicitation một vài giây nên tổng thời gian
cần thiết để hoàn thành tự động cấu hình có thể dài hơn một chút nếu như hai bước
được thực hiện một cách tuần tự.
5.1 Đánh số lại
Cách thức thuê địa chỉ tạo điều kiện
thuận lợi cho đánh số lại bằng việc cung cấp một cơ chế hạn định thời gian gán
địa chỉ cho giao diện của host. Hiện tại các giao thức tầng trên như TCP không
hỗ trợ thay đổi địa chỉ đầu cuối trong khi mở kết nối. Nếu như địa chỉ đầu cuối
trở thành không hợp lệ thì các kết nối hiện có sẽ bị gián đoạn và mọi giao tiếp
tới địa chỉ không hợp lệ sẽ không thành công. Thậm chí khi các ứng dụng sử dụng
UDP như một giao thức truyền tải thì địa chỉ nói chung không được thay đổi
trong suốt quá trình trao đổi gói tin.
Phân chia địa chỉ thành hai loại hình
địa chỉ ưu tiên và địa chỉ không được ưu tiên cung cấp cách thức chỉ thị cho
các tầng trên biết rằng địa chỉ có thể trở thành không hợp lệ một cách nhanh
chóng, giao tiếp sử dụng địa chỉ đó có thể không thành công, nên thời gian sống
của địa chỉ hợp lệ hết hạn trước khi giao tiếp kết thúc. Để tránh xảy ra trường
hợp này, các tầng cao hơn nên sử dụng địa chỉ ưu tiên (giả thiết một địa chỉ là
thỏa mãn phạm vi tồn tại) để tăng khả năng một địa chỉ sẽ vẫn còn hợp lệ trong
thời gian thực hiện giao tiếp. Điều này phụ thuộc vào quản trị hệ thống thiết lập
giá trị phù hợp cho thời gian sống của các tiền tố nhằm giảm thiểu tác động làm
gián đoạn giao tiếp trong khi đang thực hiện đánh số lại. Chu kỳ thời gian
không ưu tiên cần đủ dài để hầu hết, nếu không nói là tất cả các giao tiếp sử dụng
địa chỉ mới tại thời điểm địa chỉ cũ trở lên không hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết về cách thức lựa chọn địa chỉ
không đề cập trong tiêu chuẩn này và được mô tả trong [RFC 4941].
6 Đặc tả giao thức
Tự động cấu hình được thực hiện trên từng
giao diện và dựa trên khả năng multicast của giao diện. Đối với các host kết nối
đa mạng (multihome), tự động cấu hình áp dụng một cách độc lập trên mỗi một
giao diện. Tự động cấu hình áp dụng chủ yếu cho các host. Bộ định tuyến được
mong đợi phát địa chỉ liên kết cục bộ sử dụng thủ tục mô tả tóm lược dưới đây.
Hơn nữa, bộ định tuyến thực thi phát hiện địa chỉ trùng lặp đối với tất cả các
địa chỉ trước đó được gán trên một giao diện.
6.1 Các biến
cấu hình nút mạng
Nút mạng PHẢI cho phép biến tự
động cấu hình liên quan sau đây được cấu hình bởi quản trị hệ thống đối với mỗi
một giao diện có khả năng multicast:
- DupAddrDetectTransmits: Số lượng
bản tin Neighbor Solicitation liên tiếp được gửi khi thực thi phát hiện địa chỉ
trùng lặp đối với một địa chỉ dự kiến. Giá trị 0 chỉ thị phát hiện địa chỉ
trùng lặp không được thực hiện đối với địa chỉ thăm dò. Giá trị 1 chỉ thị một
kênh truyền dẫn riêng lẻ không áp dụng cơ chế truyền lại.
- Mặc định (default) là 1, nhưng có thể
bị bỏ qua bởi giá trị cụ thể về loại liên kết trong tài liệu liên quan đề cập đến
các vấn đề liên quan đến truyền dẫn IP trên các loại liên kết cụ thể (ví dụ như
trong [RFC 2464]).
- Tự động cấu hình cũng được coi như
có sự có mặt của biến RetransTimer như quy định trong [TCVN
9802-3:2015]. Theo mục đích tự động cấu hình thì biến RetransTimer quy định
độ trễ giữa hai lần truyền tải bản tin Neighbor Solicitation liên tiếp thực hiện
trong quá trình phát hiện địa chỉ trùng lặp (nếu DupAddrDetectTransmits
lớn hơn 1), cũng như thời gian một nút mạng chờ sau khi gửi Neighbor
Solicitation cuối cùng trước khi kết thúc quá trình phát hiện trùng lặp địa chỉ.
6.2 Cấu trúc
tự động cấu hình địa chỉ có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một host sẽ duy trì danh sách các địa
chỉ tương ứng với thời gian sống của chúng. Danh sách này chứa cả địa chỉ được
tự động cấu hình và các địa chỉ được cấu hình thủ công.
6.3 Tạo địa
chỉ liên kết cục bộ
Một nút định địa chỉ liên kết cục bộ
chỉ khi một giao diện của nó được kích hoạt. Giao diện được kích hoạt khi có
các sự kiện sau đây:
- Giao diện được khởi tạo trong thời
gian khởi động hệ thống
- Giao diện được khởi tạo lại sau khi
giao diện bị hỏng tạm thời hoặc sau khi bị vô hiệu hóa tạm thời bởi quản trị hệ
thống
- Giao diện được gắn vào liên kết lần
đầu, bao gồm cả trường hợp liên kết được gắn thay đổi động do có sự thay đổi về
điểm truy cập của mạng không dây
- Giao diện được kích hoạt bởi quản trị
hệ thống sau khi nó được vô hiệu hóa bởi chính họ.
Một địa chỉ liên kết cục bộ được định
dạng là tổ hợp giữa tiền tố địa chỉ liên kết cục bộ FE80::0 [TCVN 9802-3:2015]
(có độ dài phù hợp) với định danh giao diện như sau:
1. Các bít “độ dài tiền tố” ở phía bên
trái của địa chỉ này là tiền tố liên kết cục bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu độ dài của định danh giao diện
là N bít thì N bít phía bên phải của địa chỉ được thay thế bởi định danh giao
diện.
Nếu tổng độ dài của tiền tố liên kết cục
bộ và N lớn hơn 128 thì quá trình tự động cấu hình không thành công và đòi hỏi
phải cấu hình thủ công. Độ dài định danh giao diện quy định trong các loại hình
liên kết riêng trong tài liệu [TCVN 9802-2:2015] (xem điều 3). Tiêu chuẩn này
quy định một cách chặt chẽ độ dài để địa chỉ liên kết cục bộ có thể tự động cấu
hình trên liên kết.
Địa chỉ liên kết cục bộ có sự ưu tiên
và thời gian sống hiệu lực là vô hạn; nó không bao giờ quá hạn.
6.4. Phát hiện
địa chỉ trùng lặp
Phát hiện địa chỉ trùng lặp PHẢI
được thực hiện đối với tất cả các địa chỉ unicast trước đó gán cho giao diện
cho dù chúng có được bằng tự động cấu hình, DHCPv6 hay cấu hình thủ công, ngoại
trừ các trường hợp sau:
- Một giao diện mà biến DupAddrDetectTransmits
của nó được thiết lập là 0, không thực hiện phát hiện trùng lặp địa chỉ.
- Phát hiện địa chỉ trùng lặp KHÔNG
ĐƯỢC thực hiện đối với địa chỉ anycast (lưu ý rằng địa chỉ anycast không thể
phân biệt với địa chỉ unicast về mặt cú pháp).
- Mỗi một địa chỉ unicast cụ thể NÊN
được kiểm tra tính duy nhất. Lưu ý rằng việc triển khai kiểm tra phát hiện địa
chỉ trùng lặp chỉ đối với địa chỉ liên kết cục bộ và bỏ qua kiểm tra địa chỉ
toàn cục sử dụng cùng một định danh giao diện. Khi mà tiêu chuẩn này không làm
mất hiệu lực cách thức thực hiện như vậy thì dạng “tối ưu hóa” là KHÔNG NÊN,
cách thức thực hiện mới KHÔNG ĐƯỢC thực hiện sự tối ưu hóa này. Tối ưu
hóa này xuất phát từ giả thiết rằng mọi địa chỉ của giao diện đều được tạo ra với
cùng một định danh. Tuy nhiên giả thiết này là không thực sự chắc chắn; loại địa
chỉ mới đã có thể được tạo ra tại nơi mà các định danh giao diện không nhất thiết
giống nhau đối với mọi địa chỉ unicast trên một giao diện đơn lẻ [RFC 3484][RFC
3972]. Yêu cầu các thuật toán phát hiện địa chỉ trùng lặp thực hiện đối với mọi
địa chỉ unicast phải ổn định với các định danh hiện tại và với các định danh
giao diện đặc biệt trong tương lai.
Thủ tục phát hiện địa chỉ trùng lặp sử
dụng các bản tin Neighbor Solicitation và bản tin quảng bá được mô tả như sau.
Nếu trùng lặp địa chỉ được phát hiện thì địa chỉ đó không được gán cho giao diện.
Nếu địa chỉ có nguồn gốc từ một định danh giao diện thì một định danh mới sẽ cần
thiết để gán cho giao diện, hoặc toàn bộ các địa chỉ IP gán cho giao diện sẽ cần
được cấu hình thủ công. Lưu ý rằng các phương pháp phát hiện địa chỉ trùng lặp
không hẳn hoàn toàn tin cậy và chắc chắn rằng địa chỉ trùng lặp sẽ vẫn có thể tồn
tại (ví dụ liên kết bị phân chia trong quá trình phát hiện địa chỉ trùng lặp
đang thực hiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng nên lưu ý rằng phát hiện địa chỉ
trùng lặp phải thực hiện trước khi gán địa chỉ cho giao diện nhằm ngăn chặn nhiều
nút mạng sử dụng một địa chỉ cùng một lúc. Nếu một nút mạng bắt đầu sử dụng một
địa chỉ song song với phát hiện địa chỉ trùng lặp và nút mạng khác đã sử dụng địa
chỉ này thì nút mạng đang thực hiện phát hiện địa chỉ trùng lặp sẽ xử lý lỗi
lưu lượng thuộc các nút mạng khác, dẫn tới hậu quả tiêu cực là khởi động lại
các kết nối TCP.
Các mục sau đây mô tả chi tiết việc
nút mạng thực hiện kiểm tra tính duy nhất của địa chỉ. Địa chỉ được coi là duy
nhất nếu như không có một lần kiểm tra nào phát hiện sự có mặt của địa chỉ
trùng lặp trong khoảng giá trị thời gian của RetransTimer sau khi đã gửi
DupAddrDetectTransmits Neighbor Solicitations. Một địa chỉ được xác định
là duy nhất có thể được gán cho giao diện.
6.4.1 Sự hợp lệ của bản tin
Nút mạng PHẢI loại bỏ bất kỳ bản
tin Neighbor Solicitation hoặc bản tin quảng bá nào không qua được thủ tục kiểm
tra tính hợp lệ quy định trong [TCVN 9802-3:2015]. Các bản tin Neighbor
Solicitation hoặc bản tin quảng bá qua được kiểm tra tính hợp lệ này được gọi lần
lượt là một thăm dò hoặc quảng bá hợp lệ.
6.4.2 Gửí bản tin Neighbor
Solicitation
Trước khi gửi một bản tin Neighbor
Solicitation, giao diện PHẢI ra nhập địa chỉ multicast của tất cả nút mạng
và địa chỉ multicast của nút mạng thăm dò đối với địa chỉ dự kiến. Nội dung đầu
nhằm đảm bảo nút mạng nhận Neighbor Advertisement từ các nút mạng khác đã sử dụng
địa chỉ này; nội dung sau nhằm đảm bảo hai nút mạng hiện cùng cố gắng sử dụng một
địa chỉ cần được phát hiện và thông báo với nhau về sự có mặt của chúng.
Để kiểm tra một địa chỉ, nút mạng gửi DupAddrDetectTransmits
Neighbor Solicitations, mỗi một bản tin cách nhau một giá trị thời gian của
RetransTimer. Target Address được thiết lập là địa chỉ cần kiểm
tra, địa chỉ IP nguồn được thiết lập là địa chỉ không xác định, địa chỉ IP đích
được thiết lập là địa chỉ multicast của nút mạng thăm dò đối với địa chỉ mục
tiêu.
Nếu bản tin Neighbor Solicitation là bản
tin đầu tiên được gửi từ một giao diện sau khi nó khởi động (lại), thì nút mạng
phải trì hoãn gia nhập địa chỉ multicast của nút mạng thăm dò bằng giá trị trễ
ngẫu nhiên từ 0 cho đến MAX_RTR_SOLIClTATION_DELAY như quy định tại
[TCVN 9802-3:2015]. Cách thức này nhằm làm giảm bớt tắc nghẽn khi cùng một lúc
có nhiều nút mạng khởi động trên liên kết, chẳng hạn như gián đoạn nguồn, nó
còn có thể giúp tránh hiện tượng ganh đua khi có hai nút mạng cố gắng thăm dò
cùng một địa chỉ tại cùng một thời điểm.
Thậm chí nếu bản tin Neighbor
Solicitation không phải là bản tin đầu tiên được gửi, thì nút mạng PHẢI
trì hoãn gia nhập địa chỉ multicast của nút mạng thăm dò bằng giá trị trễ ngẫu
nhiên từ 0 cho đến MAX_RTR_SOLICITATION_DELAY nếu địa chỉ cần kiểm tra
được thiết lập bởi bản tin quảng bá của bộ định tuyến gửi tới địa chỉ
multicast. Sự trì hoãn này nhằm tránh tắc nghẽn tương tự ở trên khi có nhiều
nút mạng cùng cố gắng cấu hình địa chỉ theo cùng một bản tin multicast riêng biệt
thuộc về quảng bá của bộ định tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tăng tính ổn định của các thuật
toán phát hiện địa chỉ trùng lặp, giao diện PHẢI nhận và xử lý các khối
dữ liệu gửi tới địa chỉ multicast của tất cả nút mạng hoặc địa chỉ multicast của
nút mạng thăm dò của địa chỉ dự kiến trong chu kỳ trễ. Điều này không nhất thiết
xung đột với trễ yêu cầu gia nhập nhóm multicast. Thực tế trong một số trường hợp,
chắc chắn nút mạng khởi động việc nghe trên nhóm trong chu kỳ trễ trước khi
truyền thông báo MLD. Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong một vài môi trường tầng
liên kết, cụ thể là với các bộ chuyển mạch MLD snooping việc nhận multicast sẽ
không khả dụng cho tới khi thông báo MLD được gửi.
6.4.3 Nhận bản tin Neighbor
Solicitation
Để nhận một bản tin Neighbor
Solicitation hợp lệ trên một giao diện, ứng xử của nút mạng phụ thuộc vào địa
chỉ mục tiêu có phải là địa chỉ dự kiến hay không. Nếu địa chỉ mục tiêu không
phải là địa chỉ dự kiến (nghĩa là nó đã được gán cho giao diện nhận), thì thăm
dò được xử lý như mô tả trong [TCVN 9802-3:2015]). Nếu địa chỉ mục tiêu là địa
chỉ dự kiến và địa chỉ nguồn là địa chỉ unicast, bên gửi thăm dò thực hiện phân
giải địa chỉ mục tiêu và nên bỏ qua thăm dò. Nếu không, việc xử lý được thực hiện
như mô tả dưới đây. Trong mọi trường hợp nút mạng KHÔNG ĐƯỢC đáp ứng một
bản tin Neighbor Solicitation bằng một địa chỉ dự kiến.
Nếu địa chỉ nguồn của bản tin Neighbor
Solicitation là không xác định thì thăm dò xuất phát từ một nút mạng đang thực
hiện phát hiện địa chỉ trùng lặp. Nếu thăm dò xuất phát từ nút mạng khác thì địa
chỉ dự kiến là bị trùng lặp và không nên được sử dụng (bởi bất cứ nút mạng
nào). Nếu thăm dò xuất phát từ chính nút mạng đó (do nút mạng định tuyến vòng
các gói tin multicast) thì thăm dò không chỉ ra sự có mặt địa chỉ trùng lặp.
Lưu ý đối với việc thực thi: Nhiều
giao diện có thể cung cấp cách thức để các tầng cao hơn lựa chọn kích hoạt hoặc
vô hiệu định tuyến vòng các gói tin multicast. Chi tiết của việc các tiện ích
này thực hiện như thế nào để tránh ảnh hưởng tới sự làm việc chính xác của cơ cấu
phát hiện địa chỉ trùng lặp được mô tả trong Phụ lục A.
Các kiểm tra dưới đây dùng để nhận biết
các trường hợp một địa chỉ thăm dò là không duy nhất:
- Nếu bản tin Neighbor Solicitation đối
với một địa chỉ dự kiến nhận được trước khi nó được gửi đi thì địa chỉ dự kiến
là bị trùng lặp. Trường hợp này xuất hiện khi hai nút mạng cùng thực hiện phát
hiện địa chỉ trùng lặp nhưng truyền các thăm dò ban đầu tại các thời điểm khác
nhau (ví dụ chọn giá trị trễ ngẫu nhiên khác nhau trước khi gia nhập địa chỉ
multicast của nút mạng thăm dò và một truyền thăm dò ban đầu).
- Nếu số lượng thực tế bản tin
Neighbor Solicitation nhận được vượt quá số lượng mong muốn dựa trên cách thức
lặp vòng (ví dụ giao diện không lặp vòng gói tin, kể cả một hoặc nhiều gói tin
thăm dò nhận được) thì địa chỉ thăm dò là bị trùng lặp. Trường hợp này xuất hiện
khi hai nút cùng thực hiện phát hiện trùng lặp địa chỉ và truyền các thăm dò
cùng một lúc.
6.4.4 Nhận các bản
tin Neighbor Advertisement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nếu địa chỉ mục tiêu trùng với địa
chỉ dự kiến thì địa chỉ thăm dò không phải là duy nhất.
2. Nếu địa chỉ mục tiêu trùng với địa
chỉ unicast đã gán cho giao diện nhận thì có khả năng địa chỉ bị trùng lặp và
chưa phát hiện được bởi thủ tục phát hiện địa chỉ trùng lặp (nghĩa là phát hiện
địa chỉ trùng lặp hoạt động không hoàn toàn tin cậy). Việc xử lý tình huống này
như thế nào nằm ngoài phạm vi đề cập của tiêu chuẩn này.
3. Các trường hợp khác, bản tin quảng
bá được xử lý như mô tả trong [TCVN 9802-3:2015].
6.4.5 Khi phát hiện địa chỉ trùng lặp
không thực hiện thành công
Một địa chỉ dự kiến được phát hiện là
bị trùng lặp như mô tả ở trên KHÔNG ĐƯỢC gán cho giao diện và nút mạng NÊN
ghi sự kiện là lỗi quản trị hệ thống.
Nếu địa chỉ là địa chỉ liên kết cục bộ
được định dạng từ định danh giao diện dựa vào địa chỉ phần cứng thì việc gán được
coi là duy nhất (ví dụ như EUI-64 cho địa chỉ Ethernet), hoạt động của IP trên
giao diện NÊN được vô hiệu hóa. Khi vô hiệu hóa hoạt động của IP, nút mạng
sẽ:
- Không gửi bất kỳ gói tin IP nào từ
giao diện,
- Loại bỏ mọi gói tin IP nhận được
trên giao diện và
- Không chuyển phát bất kỳ gói tin IP
nào từ giao diện (khi nó đóng vai trò là bộ định tuyến hoặc xử lý mào đầu định
tuyến của gói tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói cách khác, nếu địa chỉ liên kết nội
bộ bị trùng lặp không được định dạng từ định danh giao diện dựa vào địa chỉ phần
cứng, mà nó được gán có tính duy nhất thì hoạt động của IP trên giao diện CÓ
THỂ được tiếp tục.
CHÚ THÍCH: như quy định trong điều 3:
"IP" nghĩa là "IPv6" như đề cập ở trên. Nguyên nhân căn bản
là địa chỉ phần cứng độc lập với các giao thức cụ thể, ảnh hưởng của nó đến các
giao thức khác không đề cập trong tiêu chuẩn này.
6.5 Tạo địa
chỉ toàn cầu
Địa chỉ toàn cầu được định dạng bằng
việc gắn thêm định danh giao diện vào sau một tiền tố với độ dài phù hợp. Các
tiền tố được tạo ra từ thông tin tùy chọn về tiền tố cho trong các Router
Advertisement. Việc tạo địa chỉ toàn cầu mô tả trong điều này NÊN thực
hiện theo phương thức có thể cấu hình cục bộ. Tuy nhiên quá trình được mô tả dưới
đây PHẢI được mặc định kích hoạt.
6.5.1 Quảng bá Soliciting Router
Các bản tin Router Advertisement được
gửi theo chu kỳ đến địa chỉ multicast của tất cả nút mạng. Để có được quảng bá
một cách nhanh chóng, nút mạng sẽ gửi bản tin Router Solicitation như mô tả
trong [TCVN 9802-3:2015].
6.5.2 Không nhận được bản tin Router
Advertisement
Thậm chí nếu liên kết không có các bộ
định tuyến, các nút mạng vẫn có thể sử dụng dịch vụ DHCPv6 đang khả dụng để có
được địa chỉ. Theo bối cảnh cấu hình tự động thì liên kết sẽ không có các bộ định
tuyến nếu không nhận được các bản tin Router Advertisement sau khi gửi một vài
bản tin Router Solicitation như mô tả trong [TCVN 9802-3:2015]
Lưu ý rằng có thể không tồn tại một bộ
định tuyến nào trong tình huống này, tuy nhiên ở đó có thể tồn tại nút mạng có
khả năng chuyển phát các gói tin. Trong trường hợp này địa chỉ của nút mạng
chuyển phát phải được cấu hình thủ công sao cho nút mạng có thể gửi các gói tin
ngoại liên kết (off-link); bởi vì chỉ có phương thức cấu hình tự động, địa chỉ
của bộ định tuyến mặc định gửi các bản tin Router Advertisement.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi một tùy chọn thông tin tiền
tố (prefix information option) có trong bản tin Router Advertisement:
a) Nếu cờ Autonomous không được
thiết lập thì bỏ qua tùy chọn thông tin tiền tố
b) Nếu tiền tố là tiền tố liên kết cục
bộ thì bỏ qua tùy chọn thông tin tiền tố
c) Nếu thời gian sống ưu tiên lớn hơn
thời gian sống hợp lệ thì bỏ qua tùy chọn thông tin tiền tố. Trong trường hợp
này nút mạng CÓ THỂ ghi sự kiện lỗi quản trị hệ thống.
d) Nếu tiền tố được quảng bá có độ dài
không tương đương với độ dài tiền tố của địa chỉ được cấu hình bởi tự động cấu
hình không giữ trạng thái có sẵn trong danh sách địa chỉ liên quan đến giao diện
(ở đây “tương đương” có nghĩa là độ dài của hai tiền tố là giống nhau và độ dài
các bít đầu tiên của tiền tố là đồng nhất) và nếu thời gian sống hiệu lực khác
0, thì địa chỉ tạo ra (và được bổ sung vào danh sách địa chỉ) bởi tổ hợp tiền tố
được quảng bá và định danh giao diện của liên kết như Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 - Cấu
trúc tạo địa chỉ toàn cầu
128 -N bít
N bít
Tiền tố
liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh
giao diện
(interface
indentifier)
Nếu tổng độ dài của tiền tố và định
danh giao diện không bằng 128 thì tùy chọn thông tin tiền tố PHẢI được bỏ
qua. Trong trường hợp này một thao tác CÓ THỂ thực hiện để ghi lỗi quản
trị hệ thống. Độ dài của định danh giao diện được định nghĩa trong tài liệu chi
tiết loại hình liên kết riêng rẽ và đồng nhất với cấu trúc địa chỉ [TCVN
9802-2:2015] (xem điều 3).
Trách nhiệm của quản trị hệ thống là đảm
bảo độ dài tiền tố chứa trong bản tin Router Advertisement là đồng nhất với độ
dài định danh giao diện đối với từng loại hình liên kết cụ thể. Tuy nhiên, lưu
ý rằng điều đó không có nghĩa là độ dài tiền tố quảng bá là vô nghĩa. Thực tế độ
dài quảng bá có ý nghĩa nhất định trên liên kết xác định trong [TCVN
9802-3:2015], nơi mà tổng độ dài tiền tố và định danh giao diện không bằng 128.
Do vậy, để an toàn cần kiểm duyệt độ dài tiền tố quảng bá nhằm phát hiện và
phòng ngừa lỗi cấu hình định ra độ dài tiền tố không hợp lệ trong bối cảnh tự động
cấu hình địa chỉ.
Lưu ý rằng các sửa đổi về cấu trúc địa
chỉ trong tương lai [TCVN 9802-2:2015] và tài liệu chi tiết loại hình liên kết
trong tương lai vẫn phải có sự nhất quán giữa chúng với nhau nhằm cho phép độ
dài định danh giao diện khác với giá trị được xác định trong tiêu chuẩn hiện tại.
Như vậy việc thực hiện không nên giả định với một độ dài cụ thể. Thay vào đó, định
danh giao diện được mong đợi có độ dài bất kỳ.
Nếu một địa chỉ được tạo thành công và
địa chỉ đó vẫn chưa ghi vào danh sách thì nút mạng bổ sung nó vào danh sách địa
chỉ đã gán cho giao diện, khởi tạo sự ưu tiên và thời gian sống của nó trong
tùy chọn thông tin tiền tố. Lưu ý kiểm tra tiền tố được thực hiện tại thời điểm
khởi đầu của bước này để đảm bảo không phát hiện bất kỳ sự xung đột địa chỉ nào
với danh sách đã có. Có thể địa chỉ đã có sẵn trong danh sách do được cấu hình
thủ công hoặc bởi DHCPv6, xuất hiện giống với địa chỉ được tạo mới, nhưng trường
hợp như vậy là không điển hình.
e) Nếu tiền tố quảng bá bằng với tiền
tố của địa chỉ được cấu hình bởi tự động cấu hình không giữ trạng thái có trong
danh sách thì thời gian sống ưu tiên của địa chỉ được thiết lập lại về thời
gian sống ưu tiên có trong quảng bá nhận được. Các hành động cụ thể xử lý thời
gian sống hợp lệ của địa chỉ phụ thuộc vào thời gian sống hiệu lực trong quảng
bá nhận được và thời gian còn lại theo hạn định cho thời gian sống hợp lệ của địa
chỉ được tự động cấu hình trước đó. Thời gian còn lại nói trên được gọi là “Thời
gian sống còn lại” (RemainingLifetime) như nêu dưới đây:
1. Nếu thời gian sống hợp lệ nhận được
lớn hơn 2 giờ hoặc lớn hơn RemainingLifetime thì thiết lập thời gian sống
hợp lệ cùa địa chỉ tương ứng bằng với thời gian sống hợp lệ được quảng bá.
2. Nếu RemainingLifetime nhỏ
hơn hoặc bằng 2 giờ thì bỏ qua tùy chọn thông tin tiền tố về thời gian sống hợp
lệ, trừ phi lựa chọn này có được từ bản tin Router Solicitation trước đó đã được
xác thực (ví dụ như thông qua phát hiện lân cận an toàn [RFC 3971]). Nếu bản
tin Router Solicitation được xác thực thì thời gian sống hiệu lực của địa chỉ
tương ứng nên thiết lập theo thời gian sống hiệu lực có trong tùy chọn nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định nêu trên nhằm đề cập đến một
loại hình cụ thể về tấn công từ chối dịch vụ, trong đó các quảng bá giả mạo có
thể chứa các tiền tố có thời gian sống hợp lệ rất nhỏ. Nếu không có quy định
trên thì một quảng bá đơn lẻ không được xác thực chứa tùy chọn thông tin tiền tố
giả mạo có thời gian sống hiệu lực ngắn sẽ gây ra việc toàn bộ địa chỉ của một
nút mạng sẽ bị nhanh chóng quá hạn. Quy định trên cũng nhằm đảm bảo các quảng
bá hợp lệ (được gửi theo chu kỳ) sẽ “xóa bỏ” các thời gian sống hợp lệ ngắn trước
khi chúng gây ra những ảnh hưởng xấu.
Lưu ý rằng thời gian sống ưu tiên của
địa chỉ tương ứng luôn được thiết lập lại theo thời gian sống ưu tiên có trong
tùy chọn thông tin tiền tố có xét đến khi nào thì thời gian sống hợp lệ được
thiết lập hay bỏ qua. Sự khác nhau xuất phát từ thực tế là các tấn công có thể
xảy ra liên quan tới thời gian sống ưu tiên là thứ yếu. Hơn nữa, sự kiện không
mong muốn là bỏ qua thời gian sống ưu tiên khi người quản trị hợp pháp muốn từ
bỏ một địa chỉ cụ thể nào đó bằng cách gửi thời gian sống ưu tiên ngắn (và thời
gian sống ưu tiên bị bỏ qua bởi sự cố).
6.5.4 Quá hạn thời gian sống của địa
chỉ
Một địa chỉ ưu tiên trở thành địa chỉ
không được ưu tiên khi thời gian sống ưu tiên của nó hết hạn. Một địa chỉ không
được ưu tiên NÊN tiếp tục được sử dụng như một địa chỉ nguồn trong giao
tiếp hiện có, nhưng KHÔNG NÊN sử dụng cho khởi tạo các giao tiếp mới nếu
như địa chỉ (không phải địa chỉ không được ưu tiên) thay thế trong phạm vi phù
hợp có thể dễ dàng để sử dụng thay thế.
Lưu ý rằng tính khả thi của việc khởi
tạo một giao tiếp mới sử dụng địa chỉ không phải là địa chỉ không được ưu tiên
có thể là quyết định của một ứng dụng cụ thể, khi mà chỉ có ứng dụng mới có thể
hiểu rõ liệu (hiện tại) địa chỉ không được ưu tiên đã (hoặc vẫn đang) được sử dụng
bởi ứng dụng. Ví dụ, nếu ứng dụng chỉ rõ ngăn giao thức nào đó sử dụng một địa
chỉ không được ưu tiên làm địa chỉ nguồn thì ngăn giao thức đó phải chấp nhận
điều này; ứng dụng có thể yêu cầu điều này bởi vì địa chỉ IP được sử dụng ở
giao tiếp tầng cao hơn và ở đó có thể yêu cầu nhiều kết nối trong đó một nhóm kết
nối có thể sử dụng cùng một cặp địa chỉ IP.
IP và các tầng cao hơn (ví dụ TCP,
UDP) PHẢI tiếp tục chấp nhận và xử lý các khối dữ liệu kết cuối tới địa
chỉ không được ưu tiên theo cách thông thường khi địa chỉ không được ưu tiên vẫn
còn là địa chỉ hợp lệ của giao diện. Trong trường hợp TCP, các phân mảnh TCP
SYN được gửi tới địa chỉ không được ưu tiên để đáp ứng việc sử dụng địa chỉ
không được ưu tiên là địa chỉ nguồn trong SYN-ACK tương ứng (nếu kết nối có thể
được cho phép theo cách khác).
Việc thực thi như trên CÓ THỂ
ngăn ngừa bất kỳ giao tiếp mới nào sử dụng địa chỉ không được ưu tiên, nhưng quản
trị hệ thống PHẢI có khả năng vô hiệu hóa tính năng này và tính năng này
PHẢI thiết lập mặc định là bị vô hiệu.
Một trường hợp nhạy cảm khác cũng cần
được lưu tâm khi lựa chọn địa chỉ. Ví dụ, những mô tả ở trên chưa làm rõ địa chỉ
nào trong các địa chỉ không được ưu tiên, địa chỉ có phạm vi nhỏ hơn và địa chỉ
không phải là địa chỉ không được ưu tiên, địa chỉ phạm vi phù hợp nên được sử dụng.
Chi tiết về lựa chọn địa chỉ bao gồm cả trường hợp nói trên được mô tả trong [RFC
3484] và nằm ngoài phạm vi đề cập của tiêu chuẩn này.
Một địa chỉ (và sự liên quan của nó đến
một giao diện) trở thành địa chỉ không hợp lệ khi thời gian sống hợp lệ của nó
quá hạn. Địa chỉ không hợp lệ KHÔNG ĐƯỢC sử dụng là địa chỉ nguồn trong
giao tiếp gửi đi và KHÔNG ĐƯỢC xem là địa chỉ đích trên giao diện nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Host có thể nhận thông tin địa chỉ sử
dụng bởi cả phương thức tự động cấu hình không giữ trạng thái và DHCPv6 khi mà
cả hai phương thức này được cùng được kích hoạt. Các giá trị của các tham số cấu
hình khác, chẳng hạn như kích cỡ MTU, giới hạn chặng có thể nhận được từ bản
tin Router Advertisement và DHCPv6. Nếu như cùng một thông tin được cung cấp bởi
nhiều nguồn khác nhau thì các giá trị có trong thông tin nên nhất quán. Tuy
nhiên cũng không phải là lỗi trầm trọng nếu như thông tin nhận được từ nhiều
nguồn là không nhất quán. Host chấp nhận sự kết hợp mọi thông tin nhận được từ
giao thức khám phá lân cận và từ DHCPv6.
Nếu thông tin là không nhất quán nhận
được từ nhiều nguồn thì việc xử lý nhận thông tin có thể là ưu tiên nhận các
thông tin có sự bảo mật hơn so với thông tin không được bảo vệ. Ví dụ điều 8 của
tài liệu [RFC 3971] thảo luận việc làm thế nào để xử lý thông tin nhận được
thông qua giao thức khám phá lân cận an toàn để không mâu thuẫn với thông tin
nhận được thông qua giao thức khám khá lân cận thông thường. Thảo luận tương tự
có thể áp dụng cho việc ưu tiên giữa nhận thông tin thông qua giao thức khám
phá lân cận thông thường và nhận thông tin thông qua DHCPv6 được bảo mật.
Trong mọi trường hợp, nếu thông tin nhận
được từ các nguồn không có sự khác nhau về mức độ bảo mật thì phần lớn giá trị
nhận được hiện tại NÊN ưu tiên chọn từ nguồn thông tin đến sớm nhất.
6.7 Duy trì
tính ổn định của cấu hình địa chỉ
Là việc thực hiện dùng bộ nhớ ổn định
để lưu các địa chỉ đã nhận được từ tự động cấu hình địa chỉ không giữ trạng
thái. Giả thiết thời gian sống được sử dụng là phù hợp, kỹ thuật này ngầm định
rằng việc ngừng hoạt động tạm thời (nhỏ hơn thời gian sống hợp lệ) của bộ định
tuyến sẽ không làm mất địa chỉ toàn cầu của nút mạng ngay cả khi nút mạng đã được
khởi động lại. Khi kỹ thuật này được sử dụng thì cần lưu ý thời gian quá hạn của
thời gian sống của địa chỉ hợp lệ và địa chỉ ưu tiên phải được duy trì để ngăn
việc sử dụng địa chỉ sau khi nó trở thành không được ưu tiên hoặc hết hiệu lực.
Chi tiết của dạng mở rộng nói trên
không đề cập trong tiêu chuẩn này.
7 Các quan tâm về an
toàn bảo mật
Tự động cấu hình địa chỉ không giữ trạng
thái cho phép host kết nối với mạng, cấu hình địa chỉ và khởi tạo giao tiếp với
các nút mạng khác mà không phải đăng ký hoặc tự xác thực với mạng nội bộ. Điều
này cho phép người sử dụng trái phép kết nối và sử dụng mạng, do vậy mối đe dọa
vốn dĩ có mặt trong kiến trúc mạng Internet. Bất kỳ nút mạng nào có kết nối vật
lý với mạng đều có thể tạo ra một địa chỉ (sử dụng đa dạng các kỹ thuật mạng
tùy biến) để cung cấp kết nối.
Sử dụng tự động cấu hình không giữ trạng
thái và phát hiện địa chỉ trùng lặp mở ra khả năng xuất hiện một vài loại hình
tấn công từ chối dịch vụ. Ví dụ, nút mạng có thể đáp ứng bản tin Neighbor
Solicitation về địa chỉ dự kiến, có thể làm các nút mạng khác loại bỏ địa chỉ
này vì coi như bị trùng lặp. Tài liệu [RFC 3756] thảo luận chi tiết về các loại
hình tấn công như vậy được đề cập trong “Giao thức khám phá lân cận an toàn”
[RFC 3971], Nên lưu ý [RFC 3756] chỉ ra rằng sử dụng bảo mật IP không phải luôn
phù hợp mà phụ thuộc vào các môi trường mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Chặn lặp vòng và phát hiện địa chỉ trùng lặp
Phát hiện khi nào một thăm dò
multicast nhận được bị lặp vòng về nơi gửi hoặc đến từ một nút mạng khác là một
tác vụ phụ thuộc. Các trường hợp khó giải quyết xuất hiện khi hai giao diện gắn
với vào cùng một liên kết có cùng định danh và địa chỉ tầng liên kết; cả hai gửi
các gói tin có nội dung giống nhau tại cùng một thời điểm (ví dụ như bản tin
Neighbor Solicitation về địa chỉ dự kiến như một phần của các bản tin phát hiện
địa chỉ trùng lặp). Mặc dù phía thu nhận cả hai dạng gói tin nói trên, nhưng dựa
vào nội dung của gói tin thì nó không xác địch được gói tin nào là lặp vòng và
gói tin nào đến từ một nút mạng khác (vì nội dung các gói tin là giống nhau).
Trường hợp này không nhất thiết phải phân biệt chính xác gói tin nào là lặp
vòng và gói tin nào đến từ nút mạng khác. Nếu như số lượng thăm dò nhận được
nhiều hơn số lượng đã gửi đi thì địa chỉ dự kiến bị trùng lặp. Tuy nhiên trường
hợp này không phải lúc nào cũng đúng.
Đặc tính multicast IPv4 [RFC 1112]
khuyến nghị giao diện dịch vụ cung cấp cách thức để một giao thức tầng trên
ngăn chặn việc phân phát trong nội bộ các gói tin gửi tới nhóm địa chỉ
multicast mà các host gửi gói tin là thành viên. Một số các ứng dụng có thể nhận
biết rằng sẽ không có thành viên khác nào của nhóm trên cùng một host đó và sẽ chặn
lặp vòng đó nhằm tránh việc phải nhận (và loại bỏ) các gói tin do chính chúng gửi
đi. Cách thức đơn giản để thực hiện tiện ích này là vô hiệu hóa lặp vòng tại phần
cứng (nếu như phần cứng hỗ trợ) và với các gói tin lặp vòng (nếu được yêu cầu)
bằng phần mềm. Trên các giao diện mà phần cứng của nó tự chúng có thể chặn lặp
vòng, nút mạng thực hiện phát hiện địa chỉ trùng lặp đơn giản bằng cách đếm số
lượng Neighbor Solicitation chứa địa cho chỉ dự kiến nhận được và so sánh chúng
với giá trị mong muốn. Nếu có sự sai khác thì địa chỉ dự kiến bị trùng lặp.
Đối với các trường hợp mà phần cứng
không có khả năng chặn lặp vòng, thì phần mềm có thể lọc các gói tin lặp vòng
không mong muốn và loại bỏ bất kỳ gói tin nhận được nào có địa chỉ nguồn tầng
liên kết trùng với địa chỉ của giao diện nhận. Đặc tính tầng liên kết yêu cầu
những gói tin này bị loại bỏ [IEEE 802.11]. Đáng tiếc là việc sử dụng tiêu chuẩn
nói trên cũng gây ra sự loại bỏ tất cả các gói tin gửi từ nút mạng khác sử dụng
cùng một địa chỉ tầng liên kết. Phát hiện địa chỉ trùng lặp sẽ không thành công
trên giao diện nếu lọc các gói tin nhận được theo cách thức dưới đây:
- Nếu nút mạng thực hiện phát hiện địa
chỉ trùng lặp loại bỏ các gói tin nhận được có địa chỉ tầng liên kết trùng với
địa chỉ giao diện nhận thì nó cũng loại bỏ các gói tin đến từ các nút mạng khác
có cùng địa chỉ tầng liên kết, các bản tin Neighbor Advertisement và bản tin
Neighbor Solicitation cũng được yêu cầu cho việc phát hiện địa chỉ trùng lặp một
cách chính xác. Trường hợp cụ thể này có thể giải quyết bằng cách vô hiệu tạm
thời phần mềm chặn lặp vòng trong khi nút mạng đang thực hiện phát hiện địa chỉ
trùng lặp nếu như có thể thực hiện được.
- Nếu như nút mạng đang sử dụng một địa
chỉ IP và thực hiện loại bỏ các gói tin nhận được có cùng địa chỉ tầng liên kết
với giao diện thì nó cũng loại bỏ các bản tin Neighbor Solicitation liên quan tới
phát hiện địa chỉ trùng lặp gửi đến từ nút mạng khác có cùng địa chỉ tầng liên
kết. Hậu quả là phát hiện trùng lặp địa chỉ không thành công và nút mạng khác
đó sẽ cấu hình là địa chỉ không duy nhất. Khi đã không chắc chắn biết khi nào
nút mạng khác thực hiện phát hiện địa chỉ trùng lặp thì kịch bản này tránh xảy
ra chỉ khi phần mềm chặn lặp vòng được vô hiệu hóa vĩnh viễn.
Như vậy, để thực hiện phát hiện địa chỉ
trùng lặp chính xác trong trường hợp có hai giao diện sử dụng cùng một địa chỉ
tầng liên kết thì việc thực hiện phải hiểu rõ ý nghĩa lặp vòng multicast của
giao diện, và giao diện không thể loại bỏ các gói tin nhận được một cách đơn giản
chỉ vì địa chỉ tầng liên kết nguồn trùng với địa chỉ của giao diện. Cũng nên
lưu ý rằng đặc tính tầng liên kết có thể xung đột với điều kiện cần thiết để thực
thi phát hiện địa chỉ trùng lặp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] RFC 4862 (2007), IPv6 Stateless
Address Autoconfiguration (Tự động cấu hình địa chỉ không giữ trạng thái
IPv6).
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4 Mục tiêu thiết kế
5 Tổng quan về giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đặc tả giao thức
6.1 Các biến cấu hình nút mạng
6.2 Cấu trúc tự động cấu hình địa chỉ
có liên quan
6.3 Tạo địa chỉ liên kết cục bộ
6.4. Phát hiện địa chỉ trùng lặp
6.4.1 Sự hợp lệ của bản tin
6.4.2 Gửi bản tin
Neighbor Solicitation
6.4.3 Nhận bản tin
Neighbor Solicitation
6.4.4 Nhận các bản
tin Neighbor Advertisement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Tạo địa chỉ toàn cầu
6.5.1 Quảng bá Soliciting Router
6.5.2 Không nhận được
bản tin Router Advertisement
6.5.3 Xử lý Router
Advertisement
6.5.4 Quá hạn thời gian sống của địa
chỉ
6.6 Tính nhất quán cấu hình
6.7 Duy trì tính ổn định của cấu hình
địa chỉ
7 Các quan tâm
về an toàn bảo mật
Phụ lục A (tham khảo): Chặn lặp vòng
và phát hiện địa chỉ trùng lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66