TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8994:2021
SẢN
PHẨM THÉP CÁN NGUỘI MẠ THIẾC - THÉP TẤM ĐEN
Cold-reduced
tinmill products - Blackplate
Lời nói đầu
TCVN 8994:2021 thay thế TCVN 8994:2011
(ISO 11951:1995).
TCVN 8991:2021 được biên soạn trên cơ sở
tham khảo ISO 11951:2016.
TCVN 8994:2021 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
tinmill products - Blackplate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho thép tấm đen cán nguội một lần và hai lần ở dạng cuộn được sử dụng
trong chế tạo thép tấm mạ thiếc bằng điện phân hoặc thép mạ crom/crom oxit bằng
điện phân (ECCS) phù hợp với TCVN 8991 hoặc TCVN 8993.
Thép tấm đen cán nguội một lần thường
được quy định theo các chiều dày danh nghĩa là các bội số của 0,005 mm, từ
0,150 mm đến và bao gồm 0,600 mm. Thép tấm đen cán nguội hai lần thường được quy
định theo các chiều dày danh nghĩa là bội số của 0,005 mm, từ 0,100 mm đến và
bao gồm 0,360 mm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cuộn
thép có các chiều rộng cán danh nghĩa nhỏ nhất 600 mm1) với các mép được
xén hoặc không xén.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo- Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E,
F, G, H, K, N, T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8991 (ISO 11949), Sản phẩm
thép cán nguội mạ - Thép tấm mạ thiếc bằng điện
phân.
TCVN 8993 (ISO 11950), Sản phẩm
thép cán nguội mạ - Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân.
TCVN 11236 (ISO 10474), Thép và các
sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra.
ISO 4288, Geometrical product
specifications (GPS) - Surface textecre: Profil method -
Rules and procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của
sản phẩm (GPS) - cấu trúc bề mặt: Phương pháp profin - Các quy tắc và quy trình
đánh giá cấu trúc bề mặt).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Thép tấm đen (blackplate)
Thép cacbon thấp, mềm cán nguội, thường
được bôi dầu, dùng để chế tạo thép tấm mạ thiếc bằng điện phân hoặc thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân (ECCS) phù hợp với TCVN 8991 hoặc TCVN 8993. Thép
tấm đen được ký hiệu là “SPB”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cán nguội một lần (single cold
reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã
được cán tới chiều dày yêu cầu trên máy cán nguội và sau đó được ủ và cán là.
3.3
Cán nguội hai lần (double cold
reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã
được cán nguội chính lần thứ hai sau khi ủ.
3.4
Ủ theo mẻ (batch
annealed / box annealed / BA)
Lô thép được ủ theo một quá trình
trong đó băng (dải) thép cán nguội được ủ ở dạng cuộn trong môi trường khí bảo vệ với
chu kỳ thời gian - nhiệt độ được xác định trước.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô thép được ủ theo một quá trình
trong đó các cuộn thép cán nguội được dỡ ra và được ủ ở dạng băng (dải) trong
môi trường khí bảo vệ.
3.6
Hoàn thiện bề mặt (finish)
Dạng bề mặt ngoài của thép tấm đen do
sự chuẩn bị bề mặt có kiểm soát của các
trục công tác dùng cho giai đoạn cán lần cuối.
3.6.1
Hoàn thiện làm nhẵn (smooth
finish)
Hoàn thiện bề mặt do sử dụng các trục
công tác của máy cán là đã được mài tới độ nhám thấp.
CHÚ THÍCH: Sự hoàn thiện này
được sử dụng trong sản xuất thép tấm mạ thiếc được hoàn thiện làm sáng bóng hoặc
thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân (ECCS) được hoàn thiện làm sáng bóng.
3.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thiện bề mặt được đặc trưng bởi kết
cấu vân mài có hướng do sử dụng các trục công tác của giá cán lần cuối đã được
mài tới mức độ nhám cao hơn độ nhám dùng cho hoàn thiện làm nhẵn bề mặt.
3.6.3
Hoàn thiện làm bóng mờ (matt
finish)
Hoàn thiện bề mặt do sử dụng các trục
công tác của máy cán là có cấu trúc bề mặt mờ đục được tạo thành bởi phun bi, cấu
trúc phóng điện (EDT), cấu trúc phóng chùm tia điện tử (EBT) hoặc phương pháp
thích hợp khác.
3.7
Cuộn (thép) (coil)
Sản phẩm dạng băng (dải) được cán phẳng
và được cuộn đều đặn thành các lớp xếp chồng lên nhau để tạo thành một cuộn có
các mặt bên gần như phẳng.
3.8
Độ cong mép theo chiều dọc
(longitudinal bow / line bow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Độ cong mép theo chiều ngang (transverse
bow / cross bow)
Dạng độ cong trên băng (dải) thép làm
cho khoảng cách giữa các mép (cạnh) của nó song song với phương cán nhỏ hơn chiều rộng của
băng (dải) thép.
3.10
Độ cong vênh ở vùng giữa (centre
fullness / centre bucle / full centre)
Độ dịch chuyển thẳng đứng cách quãng
hoặc độ sóng trên băng (dải) thép xảy ra bên trong băng (dải) thép khác với tại
mép băng (dải) thép.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 6.
3.11
Độ sóng tại mép (edge wave)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông số này chỉ
áp dụng được cho vật liệu được
cung cấp ở dạng được xén mép.
3.12
Độ dát mỏng tại mép (feather
edge / transverse thickness profile)
Độ biến đổi chiều dày được đặc trưng bằng
sự giảm chiều dày gần tới các mép theo chiều vuông góc với phương cán.
CHÚ THÍCH: Thông số này chỉ áp dụng được
cho vật liệu được cung cấp ở dạng được xén mép.
3.13
Độ cong vênh của mép (edge
camber)
Độ sai lệch của mép (cạnh) cuộn/ lá
thép so với một đường thẳng tạo thành dây cung của đường cong vênh.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại bị dịch chuyển ra phía bề mặt
sau của băng (dải) thép do tác động của cắt đứt
3.15
Chiều rộng cán (rolling
width)
Chiều rộng của băng (dải) thép cán
vuông góc với phương cán.
3.16
Lô hàng (sản phẩm)
(consignment)
Số lượng vật liệu được chế tạo có cùng
một đặc tính kỹ thuật và sẵn có để gửi đi cùng một lúc.
3.17
Palet (pallet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Ảnh hưởng của tấm đỡ mẫu thử độ cứng (anvil
effect)
Ảnh hưởng mà một tấm đỡ cứng
có thể được tạo ra
đối với trị số độ cứng đo được khi thực hiện phép thử độ cứng trên vật liệu rất
mỏng được đỡ trên đe này.
4 Điều kiện kỹ thuật
chung khi cung cấp
Trong các trường hợp khi điều kiện kỹ
thuật chung khi cung cấp không được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải áp dụng
TCVN 4399 (ISO 404).
5 Phân loại
Các loại thép dùng cho tiêu chuẩn này
thường được phân loại là thép không hợp kim chất lượng.
6 Thông tin do khách
hàng cung cấp
6.1 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm đen thuộc phạm vi của tiêu
chuẩn này phải được ký hiệu bởi các đặc trưng theo trình tự sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 8994;
b) Ký hiệu loại thép phù hợp với Bảng
A.1, Bảng A.2 hoặc Bảng B.1;
c) Dạng ủ được nhà sản xuất sử dụng
(xem 7.2);
d) Loại hoàn thiện bề mặt (xem 7.3);
e) Các kích thước của chiều dày và chiều
rộng, tính bằng milimet;
f) Mép như khi cán hoặc được xén.
VÍ DỤ:
Cuộn thép tấm đen cán nguội một lần phù hợp với
tiêu chuẩn này, loại
thép T61, được ủ liên tục
(CA), hoàn thiện tạo vân mài, có chiều dày 0,220 mm, và chiều rộng 800 mm sau
xén mép phải được ký hiệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn thép tấm đen cán nguội hai lần
phù hợp với tiêu chuẩn này, loại
thép T75, ủ liên tục (CA), hoàn thiện tạo vân mài, có chiều dày 0,180 mm và chiều
rộng với các mép như khí cán (không xén mép) 750 mm phải được ký hiệu:
TCVN 8994 -
T75 CA - tạo vân mài - 0,180 x 750 không xén mép
Cuộn thép tấm đen phù hợp với tiêu chuẩn
này, loại thép TH415, ủ liên tục (CA), tạo vân mài (ST), có chiều dày 0,200 mm,
và chiều rộng với các mép như khi cán 750 mm phải được ký hiệu:
TCVN 8994 -
TH415 CA - ST - 0,200 x 750 không xén mép
Cuộn thép tấm đen phù hợp với tiêu chuẩn
này, loại thép TS520, ủ theo mẻ (BA), hoàn thiện tạo vân mài, có chiều dày 0,140
mm, và chiều rộng 844 mm sau khi xén mép, phải được ký hiệu:
TCVN 8994 -
TS520 BA - tạo vân mài - 0,140 x 844 xén mép
6.2 Thông
tin bắt buộc
Phải đưa ra thông tin sau trong thư hỏi
đặt hàng và đơn đặt hàng để giúp cho nhà sản xuất cung cấp vật liệu đúng
và chính xác.
a) Ký hiệu như đã cho trong 6.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khối lượng nhỏ nhất và lớn nhất của
cuộn thép, đường kính ngoài nhỏ nhất và lớn nhất của cuộn thép, đường kính
trong của cuộn thép, lõi ở vị trí thẳng
đứng hoặc nằm ngang và chiều cuộn (quấn) (xem 15.1, Phụ lục F);
d) Cuộn thép phải được cung cấp ở dạng
có xén mép hay không xén mép;
e) Cuộn thép phải được phủ bằng dầu
thích hợp hoặc không phủ dầu;
f) Tài liệu kiểm tra khác tài liệu do
nhà sản xuất cung cấp (xem Điều 14).
CHÚ THÍCH: Loại thép thích hợp
là loại thích hợp cho các nguyên công tạo hình như dập, kéo, rút, gấp nếp, gấp
mép, uốn cong và thích hợp cho công việc lắp ráp như tạo hình mối nối và hàn. Lựa
chọn loại thép rất quan trọng đối với sử dụng cuối cùng.
6.3 Thông
tin tùy chọn
Khi đặt hàng, khách hàng phải cung cấp
tất cả các thông tin cần thiết có liên quan sau:
a) Các phương tiện sản xuất mà khách
hàng dự tính sẽ thích hợp với thép tấm đen được đặt hàng;
b) Sự sử dụng cuối cùng theo dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chế tạo
Trừ khi có quy định khác, phải sử dụng
thép đúc liên tục được khử oxy hoàn toàn. Ví dụ về các loại thép tấm đen được
giới thiệu trong Phụ lục C.
Phải thiết kế loại thép của thép tấm
đen để đảm bảo an
toàn cho thực phẩm khi thép tấm đen được sử dụng cho ứng dụng trong ngành thực
phẩm. Khách hàng nên quan tâm đến các quy định của nhà nước hiện có hiệu lực có
thể áp đặt các
giới hạn cho một số chi tiết.
Các phương pháp chế tạo thép tấm đen
là lĩnh vực của nhà
sản xuất và không được quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất nên cung cấp
cho khách hàng các chi tiết của quá trình chế tạo để giúp cho khách hàng sử dụng
có hiệu quả thép tấm đen.
7.2 Ủ
Thép tấm đen phải được ủ theo mẻ (BA)
hoặc ủ liên tục
(CA) và khách hàng phải quy định quá trình ủ tại thời điểm đặt hàng.
7.3 Hoàn thiện bề
mặt
Thép tấm đen thường có thể có các dạng
hoàn thiện bề mặt được giới thiệu trong Bảng 1. Loại hoàn thiện bề mặt được ký
hiệu bằng hoàn thiện bề mặt thép tấm đen hoặc bằng mã như đã cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thiện
bề mặt
Mã a
Nhám bề mặt b,c Ra
Mm
Làm nhẵn
BT
≤ 0,35
Vân mài mịn
FS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vân mài
ST
0,35 - 0,60
Bóng mờ
MM
≥ 0,90
CHÚ THÍCH: Thép tấm đen cán nguội
hai lần thường được cung cấp ở dạng hoàn thiện tạo vân mài.
a Theo thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất có thể áp dụng hệ thống mã khác.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vân mài mịn BR
Vân mài R
Bóng mờ M
b Các giá trị
nhám bề mặt trong bảng này không bắt buộc áp dụng. Các giá trị đã cho dùng để
tham khảo trong phân loại các phương pháp hoàn thiện bề mặt.
c Phương
pháp đo nhám bề mặt phải phù hợp với ISO 4288
7.4 Bôi dầu
Để tránh ăn mòn (gỉ) thép tấm đen thường
phải được cung cấp có một lớp dầu bảo vệ thích hợp, không khoáng vật. Dầu phải
được tẩy đi bằng một quá trình làm sạch đầy đủ nối tiếp nhau trước khi tiến
hành phủ bất cứ lớp mạ
nào tiếp sau.
Khi thép tấm đen được yêu cầu không có lớp phủ dầu thì yêu
cầu này phải được chỉ dẫn tại thời điểm đặt hàng.
CHÚ THÍCH: Khi cung cấp thép tấm đen
không được bôi dầu thì nguy cơ bị ăn mòn (gỉ) bề mặt sẽ tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình sản xuất các cuộn thép tấm
đen ở các nguyên công cán thép băng liên tục không có cơ hội để loại
bỏ tất cả thép tấm đen không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Tuy
nhiên, nhà sản xuất phải bảo đảm rằng các cuộn thép tuân theo tiêu chuẩn này,
ít nhất phải có 90% tấm thép đen của cuộn thép có thể được sử dụng cho chế tạo
thép tấm mạ thiếc bằng điện phân hoặc thép lá mạ crom/crom oxit đáp ứng các yêu
cầu.
a) Không có các khuyết tật
bề mặt làm cho vật liệu không thích hợp cho sử dụng theo dự định;
b) Không có các hư hại
làm cho vật liệu không thích hợp cho sử dụng theo dự định, và
c) Tuân theo các yêu cầu đã quy định
trong tiêu chuẩn này.
Khách hàng có quyền yêu cầu phải có đủ
thiết bị nâng, chuyển và điều chỉnh thăng bằng cho trục cán cũng như các
phương tiện kiểm tra và phải có sự trông nom cẩn thận trong các hoạt động này.
8 Cơ tính
8.1 Quy định
chung
Theo tiêu chuẩn này, thép tấm đen được
phân loại thành các loại thép dựa trên các giá trị độ cứng Rockwell HR30Tm hoặc
các đặc tính chịu kéo. Khách hàng phải chỉ rõ đặc tính kỹ thuật bằng yêu cầu về
độ cứng hoặc yêu cầu về đặc tính chịu kéo, nhưng không cần đưa ra cả hai yêu cầu
này khi đặt hàng vật liệu.
Khi đặt hàng vật liệu cho các ứng dụng
như các bình chứa chịu kéo, các bình chứa DWI (drawn and wall ironed), các nắp
chịu xoắn đứt.... cần chỉ ra đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu về đặc tính chịu
kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm đặt hàng, phải có thỏa
thuận rằng đặc tính của các loại thép được kiểm tra bằng thử kéo hoặc bằng thử
độ cứng.
8.2 Yêu cầu về độ
cứng
Các giá trị độ cứng đối với thép tấm
đen phải theo chỉ dẫn cho
trong Bảng A.1 và Bảng A.2 khi được thử như đã nêu trong 12.1.
8.3 Yêu cầu về đặc
tính chịu kéo
Giới hạn chảy quy ước Rp0,2 đối với thép
tấm đen phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng B.1 khi được thử như đã nêu trong
12.2.
Đối với thử nghiệm theo thường lệ, có
thể xác định giới hạn chảy khi sử dụng phép thử hồi phục đàn hồi như đã
nêu trong Phụ lục D. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng
phương pháp đã nêu trong 12.2.
9 Dung sai kích thước
và hình dạng
9.1 Quy định
chung
Các dung sai kích thước (nghĩa là, chiều
dày, chiều rộng và chiều dài) và hình dạng (nghĩa là, độ cong vênh của mép và độ
phẳng) được quy định trong 9.2 đến 9.6 cùng với các phương pháp đo thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Chiều dày cuộn
thép
Chiều dày danh nghĩa phải là một bội số
của 0,005 mm. Có thể quy
định chiều dày danh nghĩa khác với bội số của 0,005 mm theo thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà sản xuất. Chiều dày vượt ra ngoài phạm vi chiều dày danh
nghĩa có thể được quy định theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Chiều dày của tấm thép đen không được
sai lệch với chiều dày danh nghĩa được đặt hàng vượt quá + 5% đến 8% tại bất cứ
điểm nào trừ phạm vi trong khoảng 10 mm tính từ mép được xén.
Chiều dày phải được đo bằng panme, có độ chính xác
0,001 mm.
Panme nên có viên bi tại đầu mút đo và
đe đo các bề mặt cong.
9.2.2 Độ dát mỏng tại
mép
Chiều dày được đo ở khoảng cách
10 mm tính từ mép được xén trên máy cán không được sai lệch so với chiều dày thực
tế ở trung tâm vượt
quá - 6%.
9.3 Chiều rộng cuộn
thép
Chiều rộng của cuộn thép phải được đo
theo phương vuông góc với phương cán tới giá trị gần nhất 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Chiều dài cuộn
thép
Độ chênh lệch giữa chiều dài thực tế
và chiều dài do nhà sản xuất chỉ báo được đo trên bất cứ một cuộn thép nào cũng
không được vượt quá ± 3%, trừ khi có thỏa thuận khác.
9.5 Độ cong vênh
của mép các cuộn thép được
xén
Độ cong vênh của mép là sai lệch lớn
nhất (trong mặt phẳng của lá thép) của một mép (cạnh) tính từ một đường thẳng tạo
thành dây cung của đường cong vênh tới đỉnh của đường cong này (xem các Hình
1).
Độ cong vênh của mép, E được biểu thị
bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài dây cung và được tính toán theo công thức
(1).

Trong đó:
D Sai lệch tính từ một đường thẳng,
tính bằng milimét;
L Chiều dài của dây cung, tính bằng
milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
W Chiều rộng.
D Sai lệch tính từ một đường
thẳng.
Hình 1 - Độ
cong vênh của mép
9.6 Độ phẳng
9.6.1 Độ sóng tại
mép
Chiều cao của độ sóng, hew
tại bất cứ điểm nào không được vượt quá 2,5 mm khi được kiểm như đã nêu trong
12.3.2. Phải có sự hiện diện của nhiều nhất là sáu độ sóng vượt quá 1,5 mm trên
một đoạn được cắt ra có chiều dài 1 m đối với cuộn thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong mép có thể ở mặt lồi hoặc
mặt lõm cao nhất ở trên kiện
hàng. Theo quy ước thông thường độ cong mép lồi cao nhất được biểu thị bằng một giá
trị dương (+) và độ cong mép lõm được biểu thị bằng một giá trị âm (-).
Các giá trị riêng biệt của độ cong mép
theo chiều dọc và chiều ngang ở trạng thái đã được nắn bằng phẳng không được vượt quá 30
mm, khi được kiểm như đã nêu trong 12.3.3. Khi cả hai độ cong mép lồi và độ
cong mép lõm hiện diện trong cùng một cuộn thép thì tổng của các giá trị lớn nhất
của mỗi độ
cong
mép, khi bỏ qua dấu (±) không được vượt quá 30 mm. Trong trường hợp lá thép từ
cuộn thép không được nắn bằng phẳng trước khi cắt đứt thì yêu cầu về độ cong
mép có thể được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
9.6.3 Độ cong vênh ở vùng giữa
Độ cong vênh ở vùng giữa phải
được xác định bằng phương pháp trực tiếp như đã nêu trong 12.3.4.1 hoặc phương
pháp gián tiếp như đã nêu trong 12.3.4.2. Việc lựa chọn phương pháp do nhà sản
xuất quyết định. Trong trường hợp sử dụng phương pháp trực tiếp, chiều cao độ
cong vênh ở vùng giữa hcf không được vượt
quá 5 mm khi được kiểm tra như đã nêu trong 12.3.4.1. Trong trường hợp sử dụng
phương pháp gián tiếp, chiều cao độ cong vênh ở vùng giữa, hif không được
vượt quá 9 mm khi được kiểm tra như đã
nêu trong 12.3.4.2.
CHÚ THÍCH: Không nhìn thấy rõ độ cong vênh
ở vùng giữa
trong một cuộn thép nhưng độ cong vênh này sẽ lộ rõ ra bên ngoài trong
quá trình in hoặc xẻ dọc.
10 Mối nối trong một
cuộn thép
10.1 Quy định
chung
Nhà sản xuất phải bảo đảm tính liên tục
của các cuộn thép trong phạm vi các giới hạn của các chiều dài (đoạn) được đặt
hàng, nếu cần thiết, bằng cách hàn các mối nối hàn bằng điện sau khi cán nguội.
Các yêu cầu về số lượng, vị trí và các kích thước của mối nối cho phép trong phạm
vi một cuộn thép được cho trong 10.2 đến 10.4.
10.2 Số lượng mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Vị trí của mối
nối
Vị trí của mỗi mối nối trong một cuộn
thép phải được chỉ ra rõ ràng.
Vị trí của mỗi mối nối có thể được chỉ thị, ví dụ
như bằng cách gắn vào một mảnh vật liệu không cứng và các lỗ đục. Tuy nhiên có
thể sử dụng các phương pháp khác theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất
tại thời điểm đặt hàng.
10.4 Kích thước của
mối nối
10.4.1 Chiều dày
Chiều dày tổng của bất cứ mối nối nào
cũng không được vượt quá ba lần chiều dày danh nghĩa của vật liệu tạo thành mối
nối.
10.4.2 Đoạn nối chồng
Ở bất cứ mối nối chồng nào, chiều dài
tổng của đoạn nối chồng cũng không được vượt quá 10 mm. Đoạn nối chồng tự do
không được vượt quá 5 mm (Hình 2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Chiều dài tổng của đoạn nối chồng.
b
Đoạn nối chồng tự do.
c
Phương cán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Đoạn nối chồng
của mối nối
11 Lấy mẫu
Để chứng nhận chất lượng của sản phẩm,
nhà sản xuất phải lấy mẫu theo Hình 3 và thực hiện các phép thử. Phải lấy một
lá thép dùng làm phôi mẫu thử cho mỗi 30 tấm thép hoặc nhỏ hơn và phần còn lại
của số lượng thép này có cùng một đặc tính, nghĩa là có cùng một loại thép và
các kích thước.
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
Y Các mẫu thử
cho thử độ cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Mép được xén.
b Phương cán.
Hình 3 - Vị
trí của các mẫu thử
12 Phương pháp thử
12.1 Thử độ
cứng
12.1.1 Mẫu thử
Từ mỗi một trong các lá thép dùng làm
phôi mẫu thử được lấy phù hợp với Điều 11, lấy hai mẫu thử từ các vị trí
đánh dấu Y trên Hình 3.
Trước khi thực hiện các phép thử độ cứng
và phù hợp với 12.1.2 hóa già nhân tạo các mẫu thử ở nhiệt độ 200 °C trong 20
min. Có thể không cần thiết phải hóa già nhân tạo cho các vật liệu không hóa già.
Khi cần thiết, bề mặt của các mẫu thử
phải được gia công hoàn thiện bằng giấy nhám mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ cứng Rockwell HR30Tm theo
vết ấn bằng
a) Phương pháp trực tiếp phù hợp với
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), hoặc
b) Phương pháp gián tiếp, trên các lá
thép tương đối mỏng (ví dụ 0,22 mm và mỏng hơn) bằng cách xác định độ cứng
HR15Tm phù hợp với ISO 6509-1 và sau đó chuyển đổi các giá trị HR15Tm thành các
giá trị HR30Tm khi sử dụng Phụ lục E.
Theo thỏa thuận, độ cứng có thể được
xác định bằng HR30Tm hoặc HR15Tm cho chiều dày phôi mẫu thử ở giữa 0,20 mm
và 0,22 mm.
Thực hiện ba lần đo độ cứng trên mỗi một
trong các mẫu thử được lấy phù hợp với 12.1.1. Tính toán độ cứng đại diện cho
lô sản phẩm là giá trị trung bình cộng của tất cả các giá trị đo độ cứng trên tất
cả các lá thép dùng làm phôi mẫu thử được lấy từ lô sản phẩm.
Để đo độ cứng theo vết ấn, sử dụng máy
thử độ cứng bề mặt Rockwell với các thang đo 30Tm hoặc 15Tm được quy định trong
TCVN 257-1 (ISO 6508-1) có một đầu đo gắn bi thép tôi cứng, nếu thích hợp.
Tránh thử gần các mép (cạnh) của các mẫu
thử vì có thể có hiệu ứng
công xôn.
12.2 Thử kéo
12.2.1 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2 Phương pháp
thử
Xác định giới hạn chảy quy ước 0,2 %
khi sử dụng các điều kiện quy định trong TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Phụ lục B cho
các sản phẩm mỏng.
Thực hiện một thử nghiệm trên mỗi một
trong các mẫu thử được chọn phù hợp với 12.2.1, nghĩa là hai thử nghiệm trên mỗi
lá thép được lựa chọn.
Tính toán giới hạn chảy đại diện cho
lô sản phẩm là giá trị trung bình cộng
của tất cả các kết quả trên tất cả các lá thép dùng làm phôi mẫu thử được lấy từ
lô sản phẩm.
12.3 Thử độ
phẳng
12.3.1 Quy định
chung
Phương pháp đo độ phẳng do nhà sản xuất
quyết định. Trong trường hợp có tranh chấp phải áp dụng phương pháp sau làm
phương pháp trọng tài.
12.3.2 Độ sóng tại
mép
Phải đặt mỗi phôi mẫu thử trên một bề
mặt nằm ngang, bằng phẳng rộng hơn bản thân phôi mẫu thử. Chiều cao của
độ sóng tại mép, hew phải được xác định là đường kính của bộ
căn lá lắp vừa khít vào bên dưới sóng tại mép (cạnh) của phôi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
hew Độ sóng tại
mép.
a Phương cán.
Hình 4 - Độ
sóng tại mép
12.3.3 Độ cong mép
theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Giá trị lớn nhất của độ cong mép theo
chiều dọc hoặc chiều ngang phải được xác định bằng cách treo phôi mẫu thử từ một
cạnh nằm ngang áp vào một bề mặt thẳng đứng cứng vững. Lưu ý rằng có thể cho bề
mặt trên hoặc bề mặt dưới của phôi mẫu thử áp vào bề mặt thẳng đứng sao cho độ
cong làm cho mép (cạnh) bên dưới của phôi mẫu thử tách ra xa khỏi bề mặt thẳng
đứng này. Khi lựa chọn phôi mẫu thử, cần phải xác định mặt ngoài và mặt trong của
cuộn thép.
Phôi mẫu thử phải được đỡ thăng bằng dọc
theo phần trên đỉnh tới độ sâu không vượt quá 25 mm tính từ mép. Khoảng cách
tách ra xa khỏi bề mặt thẳng đứng lớn nhất của mép (cạnh) đáy (giá trị a trên
Hình 7) được đo bằng thước tỷ lệ bằng thép tới giá trị gần nhất 1 mm và ghi lại
với các dấu cộng hoặc trừ để chỉ ra độ cong lồi hoặc lõm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khoảng cách lớn nhất giữa mép (cạnh)
đáy và phương thẳng đứng.
Hình 5 - Độ
cong mép theo chiều dọc hoặc chiều ngang
12.3.4 Độ cong vênh ở
vùng giữa
12.3.4.1 Phương pháp
trực tiếp
Đặt lá thép dùng làm phôi mẫu thử trên
một bề mặt nằm ngang và bằng phẳng có kích thước lớn hơn phôi mẫu thử. Phải đặt
một thanh thẳng, dẹt và cứng vững, được đỡ bởi hai khối cứng vững có cùng một
chiều cao thích hợp, trên phôi mẫu thử và gần như ngay trên sóng có độ cong vênh
ở vùng giữa của
phôi mẫu thử và song song với phương cán (xem Hình 7).
Đo cả hai khoảng cách của các điểm
trên đỉnh và dưới đáy của sóng tính từ mép dưới của thanh. Chiều cao của độ
cong vênh (giá trị hcf trên Hình 6)
phải được xác định là độ chênh lệch giữa hai giá trị này (các giá trị h2
và h1 trên Hình
7).

CHÚ DẪN:
hcf Độ cong vênh ở vùng giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Định
nghĩa của độ cong vênh ở vùng giữa

CHÚ DẪN:
a Phương cán.
Hình 7 -
Phương pháp đo độ cong vênh ở vùng giữa (phương pháp trực tiếp)
12.3.4.2 Phương pháp
gián tiếp
Đặt lá thép dùng làm phôi mẫu thử trên
một bề mặt nằm ngang và bằng phẳng có các kích thước lơn hơn phôi mẫu thử. Một
tấm phẳng và cứng vững được đặt trên vùng giữa của phôi mẫu thử.
Di chuyển tấm phẳng này xung quanh bề
mặt của vùng giữa phôi mẫu thử tới khi có thể xác định được một vị trí đạt được độ
nâng cao nhất của mép. Sau đó cho tác dụng một áp lực lên tấm để làm phẳng phôi
mẫu thử ở vùng giữa và
nâng mép tới chiều cao lớn nhất. Trong quá trình thử, tấm không được phủ
chờm lên các mép được đo.
Xác định độ nâng của mép bằng một bộ
căn lá đường kính 9 mm và sản phẩm được xem là không đạt được đặc tính kỹ thuật
yêu cầu khi bộ căn lá lắp vào được bên dưới mép của lá thép tại điểm có độ nâng
lớn nhất (giá trị hif trên Hình 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
hif Độ nâng lớn
nhất của mép.
Hình 8 -
Phương pháp đo độ cong vênh ở vùng giữa (phương
pháp gián tiếp)
13 Thử lại
Nếu bất cứ các kết quả nào thu được
không thỏa mãn các yêu cầu cơ tính, nhà sản xuất có thể hủy bỏ toàn bộ thử nghiệm
hoặc tiến hành thử lại. Trong trường hợp thử lại, các phép đo các đặc tính
riêng biệt này phải được lặp lại hai lần trên các lá thép dùng làm phôi mẫu thử
mới được lấy ở khoảng cách không nhỏ hơn 15m tính từ đầu mút của cuộn thép. Nếu
các kết quả trên cả hai phép thử lặp lại đáp ứng các yêu cầu
đã đặt ra thì lô sản phẩm đã xuất trình được xem là tuân theo tiêu chuẩn này,
nhưng nếu các kết quả của một trong hai phép thử lại không đáp ứng các yêu cầu
đã đặt ra thì lô sản phẩm đã
xuất trình phải được xem là không tuân theo tiêu chuẩn này.
14 Tài liệu kiểm tra
Thép tấm đen tuân theo tiêu chuẩn này
phải được đặt hàng và cung cấp cùng với một trong các tài liệu kiểm tra quy định
trong TCVN 11236 (ISO 10474). Loại tài liệu phải được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. Trừ
khi có quy định
khác, loại tài liệu phải do nhà sản xuất quyết định.
15 Bao gói và vận
chuyển
15.1 Định hướng
cuộn thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có yêu cầu khác tại thời điểm
đặt hàng, các cuộn thép phải được gửi đi với các lõi ở vị trí thẳng đứng và đường
kính trong 420 mm.
Băng (dải) thép tấm đen thường được
cung cấp ở dạng lô cuộn
thép có các đường kính ngoài tối thiểu phải là 1200 mm, nhưng một số lượng giới
hạn các cuộn có các đường kính ngoài nhỏ hơn có thể được bao gồm trong lô. Nếu
yêu cầu các cuộn thép có đường kính trong khác thì yêu cầu này nên được chỉ báo
tại thời điểm đặt hàng.
Nhà sản xuất phải công bố chiều cuộn
(quấn) trong các cuộn thép để bảo đảm cho bề mặt được giữ đúng trong suốt quá
trình chế tạo. Các cuộn thép được cung cấp với các lõi ở vị trí thẳng đứng
(phương pháp cung cấp thông thường), khách hàng phải quy định chiều cuộn yêu cầu
(xem Hình 9).


a) Ngược
chiều kim đồng hồ
b) Theo chiều
kim đồng hồ
Hình 9 - Chiều
cuộn (quấn) của cuộn thép
15.3 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhãn hiệu thương mại hoặc biểu tượng
của nhà sản xuất;
b) Loại thép;
c) Các kích thước;
d) Số nhận biết có liên quan đến một
chứng chỉ kiểm tra thích hợp.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Yêu cầu về độ cứng cho thép tấm đen
A.1 Yêu cầu về độ cứng
cho thép tấm đen cán nguội một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Các giá trị độ cứng (HR30Tm) cho thép tấm đen cán nguội một lần
Loại thép
Độ cứng
HR30Tm
Chiều dày t
mm
Ký hiệu
Ký hiệu
khác
t ≤ 0,21
0,21 < t
≤ 0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T49
T-1
50 ±4
49 ±4
48 ±4
T53
T-2
54 ± 4
53 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T55
T-2.5
56 ± 4
55 ± 4
54 ± 4
T57
T-3
58 ± 4
57 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T59
T-3.5
60 ± 4
59 ± 4
58 ± 4
T61
T-4
62 ± 4
61 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T65
T-5
66 ± 4
65 ± 4
64 ± 4
A.2 Yêu cầu về độ
cứng của thép tấm đen cán nguội hai lần
Các giá trị độ cứng cho thép tấm đen
phải theo chỉ dẫn cho
trong Bảng A.2 khi được thử như đã nêu trong 12.1.
Bảng A.2 -
Các giá trị độ cứng (HR30Tm) cho thép tấm đen cán nguội hai lần
Loại thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR30Tm
Ký hiệu
Ký hiệu
khác
T71
DR-7.5
71 ± 4
T72
DR-8
72 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DR-8.5
73 ± 4
T75
DR-9
75 ± 4
T76
DR-9M
76 ± 4
T79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ
lục B
(Quy
định)
Yêu cầu về đặc tính chịu kéo của thép tấm đen
Giới hạn chảy quy ước Rp0,2 của thép tấm
đen phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng B.1 khi được thử như đã nêu trong 12.2.
Đối với thử nghiệm theo thường lệ, có
thể xác định giới hạn chảy khi sử dụng phép thử hồi phục đàn hồi như đã nêu trong Phụ
lục D. Tuy nhiên, trong từng trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng phương pháp
được nêu trong 12.2.
Bảng B.1 - Đặc
tính chịu kéo của thép tấm đen
Loại thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rp0,2 α
MPa
Sai lệchb
MPa
TS200
BA
200
±50
TS230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
±50
TS245
BA
245
±50
TS260
BA
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS275
BA
275
±50
TS290
BA
290
±50
TS340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
±50
TS480
BA
480
±50
TS520
BA
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS550
BA
550
±50
TS580
BA
580
±50
TS620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
±50
TH230
CA
230
±50
TH245
CA
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH260
CA
260
±50
TH275
CA
275
±50
TH300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
±50
TH330
CA
330
±50
TH350
CA
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH385
CA
385
±50
TH400
CA
400
±50
TH415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
±50
TH435
CA
435
±50
TH450
CA
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH480
CA
480
±50
TH520
CA
520
±50
TH550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
±50
TH580
CA
580
±50
TH620
CA
620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH650
CA
650
±50
CHÚ THÍCH 1: Các loại thép TS480 có thể được cung
cấp ở dạng cán nguội
một lần hoặc cán
nguội hai lần. Các loại thép TS520/TH520, TS550/TH550,
TS580/7H580, TS620/TH620 và TH650 thường được cung cấp chỉ ở dạng cán
nguội hai lần. Tất cả các loại thép khác được cung cấp ở dạng cán nguội một lần.
CHÚ THÍCH 2: Các sai lệch đã chỉ ra căn
cứ vào các phép đo các phôi mẫu thử riêng biệt.
a ReL hoặc ReH
có thể áp dụng được cho các thép có giới hạn chảy và độ giãn dài theo thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
b Trong trường
hợp sai lệch vượt ra ngoài
phạm vi ± 50MPa, thép tấm đen có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách
hàng và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Loại thép
Thành phần hóa học của thép tấm đen được
xác định bằng phân tích vật đúc nên nhỏ hơn các giá trị lớn nhất sau (% theo khối
lượng): C: 0,13; Si: 0,03; Mn: 0,60, P: 0,020 và S: 0,030.
Sau đây là các ví dụ về các loại thép.
a) Loại thép MR: thép nền, các nguyên
tố còn lại ở mức thấp, có khả năng chịu ăn mòn, được sử dụng rộng rãi trong các
ứng dụng chung;
b) Loại thép L: thép nền, các nguyên tố
còn lại ở mức cực kỳ
thấp có khả năng chịu ăn mòn rất tốt, phù hợp với một số bình chứa thực phẩm;
c) Loại thép D: thép nền, các nguyên tố
còn lại ở mức thấp có
khả năng chịu ăn mòn, đòi hỏi phải được vuốt sâu hoặc các loại tạo hình nặng
khác có xu hướng cho phép tăng các đường trượt (Luder).
Việc lựa chọn một phương pháp phân
tích vật lý hoặc phân tích hóa học thích hợp dùng cho phân tích phải do nhà sản
xuất quyết định. Trong trường hợp có tranh chấp, phương pháp dùng cho phân tích
phải theo thỏa thuận có tính đến các tiêu chuẩn quốc tế hiện có có liên quan.
CHÚ THÍCH: Danh sách các tiêu chuẩn quốc tế hiện
có về phân tích hóa học được cho
trong ISO/TR 9769 [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thử
hồi phục đàn hồi để xác định theo thường lệ giới hạn chảy cho thép tấm đen
D.1 Quy định chung
Phép thử được nêu trong phụ lục này
không phải là phương pháp chuẩn. Trong các trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng
phương pháp được nêu trong 12.2 (nghĩa là TCVN 197-1 (ISO 6892-1)).
D.2 Nguyên lý
Phép thử này cung cấp một biện pháp
đánh giá đơn giản và nhanh giới hạn chảy của thép tấm đen cán nguội hai lần từ
phép đo chiều dày và góc hồi phục đàn hồi của một mẫu thử dạng băng (dải) hình
chữ nhật sau khi uốn qua góc 180° xung quanh một trục gá hình trụ tròn và sau đó lại thả ra.
D.3 Mẫu thử
Các mẫu thử được sử dụng tương tự như
các mẫu thử dùng cho thử kéo được nêu trong 12.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện một thử nghiệm trên mỗi một
trong các mẫu thử thu được phù
hợp với 12.2.1 (nghĩa là hai thử nghiệm trên mỗi lá thép được lựa chọn). Khi tiến
hành thử, phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn vận hành được cung cấp cùng với
thiết bị thử hồi phục đàn hồi. Các bước chính trong phép thử như sau:
a) Đo chiều dày của mẫu thử thép tấm
đen tới giá trị gần nhất 0,001 mm;
b) Lồng mẫu thử vào thiết bị thử và cố
định mẫu thử một cách chắc chắn ở vị trí thử bằng cách siết chặt vít kẹp một
cách nhẹ nhàng bằng áp lực nhẹ của ngón tay;
c) Uốn cong mẫu thử qua một góc 180°
xung quanh trục gá bằng cách xoay (lắc) nhẹ cần uốn tạo hình;
d) Đưa cần uốn tạo hình về vị trí ban
đầu và đọc, ghi lại góc hồi phục đàn hồi bằng cách quan sát trực tiếp trên mẫu
thử;
e) Tháo mẫu thử ra khỏi thiết bị thử, sử dụng chiều
dày đã ghi lại của mẫu thử và góc hồi phục đàn hồi để xác định giá
trị của chỉ số hồi phục đàn hồi thích hợp từ công thức chuyển đổi thích hợp
(ví dụ công thức Bower) đã được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Hiệu chuẩn mỗi thiết bị thử hồi phục
đàn hồi mới khi sử dụng phép thử kéo tiêu chuẩn (xem 12.2) hoặc thiết bị thử hồi
phục đàn hồi “chuẩn” khác. Ngoài ra. do phát sinh các trục trặc, ví dụ độ mòn
quá mức hoặc vô ý sử dụng quá mức đối với thiết bị thử, có thể không dễ bộc
lộ ra ngoài, cho nên các số đọc của phép thử hồi phục đàn hồi cần được so sánh
thường xuyên với các số đọc từ phép thử kéo tiêu chuẩn hoặc các số đọc của một
thiết bị thử hồi phục đàn
hồi “chuẩn”. Các kiểm tra chéo này cũng nên được bổ sung thêm bởi quá trình sử
dụng thường xuyên các phôi mẫu thử thép tấm đen chuẩn có ứng suất phá hủy (ứng
suất chảy) đã biết.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị độ cứng Rockwell HR15Tm và các
giá trị độ cứng Rockwell HR30Tm tương đương
Bảng E.1 - Các giá trị
độ cứng Rockwell HR15Tm và các giá trị độ cứng Rockwell HR30Tm tương
đương
Giá trị HR15Tm
Giá trị
HR30Tm
tương
đương
Giá trị HR15Tm
Giá trị
HR30Tm
tương
đương
93,0
82,0
83,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,5
81,5
82,5
61,5
92,0
80,5
82,0
60,5
91,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,5
59,5
91,0
78,0
81,0
58,5
90,5
77,5
80,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
76,0
80,0
56,0
89,5
75,5
79,5
55,0
89,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,0
54,0
88,5
74,0
78,5
53,0
88,0
73,0
78,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,5
72,0
77,5
51,0
87,0
71,0
77,0
49,5
86,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,5
49,0
86,0
69,0
76,0
47,5
85,5
68,0
75,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
67,0
75,0
45,5
84,5
66,0
74,5
44,5
84,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,0
43,5
83,5
63,5
73,5
42,5
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 -
Cách tính khối lượng của thép tấm và thép cuộn
Thứ tự tính
Phương pháp
tính
Số chữ số
hiển thị trong kết quả
Khối lượng riêng, kg/mm.m2
7,85 (độ dày 1 mm, diện tích 1 m2)
-
Khối lượng đơn vị, kg/m2
Khối lượng riêng (kg/mm.m2)
x độ dày
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm
Diện tích một tấm, m2
chiều rộng (mm) x chiều dài
(mm) x 10-6
Làm tròn đến 4 chữ số
Khối lượng một tấm thép, g
Khối lượng đơn vị (kg/m2)
x diện tích
một tấm thép (m2) x 103
Làm tròn đến số nguyên g
Khối lượng của một kiện hàng, kg
Khối lượng một tấm thép (g) x số lượng tấm trong
một kiện hàng x 10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tổng, kg
Khối lượng tổng của một kiện (kg)
Lấy số nguyên kg
Thép cuộn
Khối lượng của một đơn vị chiều
dài, kg/m
Khối lượng đơn vị (kg/m2)
x chiều rộng
(mm) x 10-3
Làm tròn đến 3 chữ số
Khối lượng của một cuộn thép, kg
Khối lượng của một đơn vị chiều dài
(kg/m) x chiều dài
của cuộn thép (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tổng, kg
Khối lượng tổng của một cuộn(kg)
Lấy số nguyên kg
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO/TR 9769, Steel and iron -
Review of available methods of analysis.
[3] JIS G 3303:2017, Tinplate and
blackplate.