TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13844:2023
MẬT
ONG - XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG THỰC VẬT C-4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ SỐ ĐỒNG VỊ CACBON BỀN
Honey - Determination
of C-4 plant sugars by stable carbon isotope ratio method
Lời nói đầu
TCVN 13844:2023 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 998.12 C-4 Plant Sugars in Honey. Internal Standard Stable
Carbon Isotope Ratio Method;
TCVN 13844:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC
ĐỊNH ĐƯỜNG THỰC VẬT C-4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO TỶ SỐ ĐỒNG VỊ CACBON BỀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
tỷ số đồng vị cacbon bền để xác định đường thực vật C-4 trong mật ong.
CHÚ THÍCH: Các loại đường thực vật C-4
chủ yếu bao gồm đường mía và đường thủy phân từ ngô.
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm đối với phương pháp được nêu trong Phụ lục A.
2 Nguyên tắc
So sánh giá trị tỷ số đồng vị cacbon bền
của protein tách được từ mẫu thử với giá trị tỷ số đồng vị cacbon bền của mẫu
thử. Từ chênh lệch giữa các giá trị này (chỉ số ISCIRA) tính được hàm lượng đường
thực vật C-4 trong mẫu thử.
Mẫu thử và protein tách được từ mẫu thử
phải được phân tích trên cùng thiết bị.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương
đương. Tất cả các thuốc thử phải là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Đá vôi NIST 19, δ13C = -1,95 ‰
so với chất chuẩn Pee Dee Belemnite (PDB).
3.1.2 Dầu thô NIST
22,
δ13C = -29,73 ‰
± 0,09 ‰.
3.1.3 Sacarose
ANU,
δ13C = -10,47 ‰
± 0,13 ‰.
3.1.4 Graphit USGS
24,
δ13C = -15,9 ‰ ± 0,13 ‰.
3.1.5 Polyetylen, δ13C = -31,77 ‰
± 0,08 ‰.
3.2 Dung dịch
natri vonfamat dihydrat (Na2WO4·2H2O), 10 %.
3.3 Dung dịch
axit sulfuric
(H2SO4), 0,335 M.
Pha loãng 1,88 ml axit sulfuric đặc (nồng
độ từ 95 % đến 98 %) bằng nước đến 100 ml.
3.4 Đồng (II)
oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh sạch đồng (II) oxit (dạng sợi) bằng
cách nung trong buồng đốt điện (4.5) ở 900 °C khoảng 1 h, sau đó làm nguội và bảo
quản trong chai đậy kín.
3.4.2 Đồng (II)
oxit dùng cho quy trình Sofer
Nghiền đồng (II) oxit dạng sợi sao cho
lọt qua rây cỡ lỗ 1,5 mm (4.8) và nung trong buồng đốt điện (4.5) ở 750 °C
trong 2 h trước khi sử dụng.
3.5 Khí oxy, được tinh sạch
ở nhiệt độ 700 °C bằng cách cho đi qua ống đốt chứa đồng (II) oxit của hệ thống
đốt (4.1.1), sau đó cho oxy thu được qua bẫy nitơ lỏng và qua hệ thống tinh sạch
(4.2).
3.6 Khí oxy, có độ tinh
khiết cao (99,999 %).
3.7 Băng khô
(cacbon dioxit dạng rắn).
3.8 Axeton.
3.9 Nitơ lỏng.
3.10 Hỗn hợp
crom-crom (III) oxit (Cr-Cr2O3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Hệ thống đốt
4.1.1 Hệ thống đốt
dùng cho quy trình Craig, được trang bị ống đốt bằng thủy tinh thạch
anh kín chân không chứa một nửa dung tích là đồng (II) oxit (3.4.1), bẫy
nitơ lỏng, bơm Toepler tự động (bơm chân không) và nguồn chân không cao.
Ống đốt được đặt bên trong buồng đốt
điện (4.5).
4.1.2 Hệ thống đốt
dùng cho quy trình Sofer, được trang bị ống đốt bằng thủy tinh
borosilicat thành tiêu chuẩn (kích thước 20 cm x 9 mm) hàn kín một đầu.
Trước khi sử dụng, nung ống đốt ở 550 °C
khoảng 1 h trong lò nung (4.6).
4.2 Hệ thống tinh
sạch (dùng
cho quy trình Craig), được trang bị ống thủy tinh, bẫy, ống thu và áp kế, được
kết nối với hệ thống đốt (4.1.1) (xem Hình 1 và Tài liệu tham khảo [2]).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Máy đo khối
phổ,
được thiết kế hoặc cải biến để đo tỷ số đồng vị ở phân bố tự nhiên và có thể đo
chính xác đến 0,001 % phân bố của số khối 45.
4.4 Hệ thống tích
hợp,
được trang bị hệ thống đốt Dumas tự động kết nối sắc ký khí, bộ tinh sạch khí sắc
ký (ống khử, bẫy
nước), cột sắc ký (GC), máy đo khối phổ được thiết kế hoặc cải biến để đo tỷ số
đồng vị ở phân bố tự nhiên, phần mềm máy tính tương thích điều khiển các thông
số đốt và tính
kết quả (xem Hình 2).

Hình 2 - Hệ thống
tích hợp dùng cho phương pháp dòng khí liên tục
4.5 Buồng đốt điện, có thể duy
trì các nhiệt độ 700 °C, 850 °C và 900 °C.
4.6 Lò nung, có thể duy
trì các nhiệt độ 550 °C, từ 585 °C đến 590 °C, 750 °C và nhỏ hơn 400 °C.
4.7 Tủ sấy, có thể duy
trì nhiệt độ từ 60 °C đến 65 °C và nhiệt độ 75 °C.
4.8 Rây, cỡ lỗ 1,5
mm.
4.9 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Buồng chân
không.
4.12 Bơm chân
không cơ
học.
4.13 Đèn khò.
4.14 Viên nang bằng
thiếc,
kích thước 6 mm x 4 mm.
4.15 Màng lọc, cỡ lỗ 100
mesh đến 150 mesh, ví dụ: màng lọc bằng nylon 2).
4.16 Máy ly tâm, có roto 4 đầu
nằm ngang dùng cho các ống 50 ml, có thể đạt gia tốc 1 500 g.
4.17 Ống ly tâm, dung tích 50
ml.
4.18 Ống nghiệm nhỏ.
4.19 Nồi cách thủy, có thể duy
trì ở nhiệt độ khoảng 80 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Túi thẩm tách
cellulose dạng ống dẹt, kích thước
25 mm x 30 cm, có thể
giữ các protein có khối lượng mol lớn hơn 12 000, ví dụ: túi Sigma 250-9U 2).
4.22 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml.
4.23 Bếp điện.
4.24 Lọ nhỏ (vial).
5 Lấy mẫu
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là
mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5261 [1].
6 Xác định tỷ số đồng
vị cacbon bền trong mẫu thử
6.1 Phương
pháp 1: Phương pháp Batchwise
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.1 Quy trình
Craig
Dùng cân (4.9) cân từ 20 mg đến 50 mg
phần mẫu thừ, chính xác đến 0,1 mg, cho vào thuyền sứ (4.10). Đặt thuyền vào ống
đốt của hệ thống đốt (4.1.1) và dùng bơm Toepler tự động để tạo chân không. Điều
chỉnh áp suất của hệ thống đến 600 mmHg và bơm khí oxy (3.5). Nung phần mẫu thử
trong ống đốt đến nhiệt độ không nhỏ hơn 850 °C, cacbon dioxit sinh ra được
ngưng tụ trong bẫy nitơ lỏng của hệ thống đốt và qua hệ thống tinh sạch (4.2).
Tuần hoàn các khí qua ống đốt chứa đồng (II) oxit ở 850 °C trong thời gian từ
10 min đến 30 min. Tháo bẫy thu chứa cacbon dioxit cùng hệ thống tinh sạch ra
khỏi hệ thống đốt và dùng bơm Toepler để bơm hút oxy qua các van. Làm nguội bẫy
thu bằng hỗn hợp băng khô (3.7) - axeton (3.8): làm nguội ống phân tích bằng
nitơ lỏng (3.9). Để bẫy thu ấm
lên, sau đó ngưng tụ các tạp chất trong bẫy chứa băng khô và cho cacbon dioxit đã tinh sạch
vào ống phân tích.
6.1.1.2 Quy trình
Sofer
Dùng pipet Paster (4.20) cho từ 3 mg đến
5 mg phần mẫu thử lên thành bên của ống đốt đã chuẩn bị sẵn (4.1.2), cách miệng
của ống khoảng từ 3 cm đến 4 cm, để phần mẫu thử chảy dọc theo trục của ống.
Phủ phần mẫu thử bằng 3 g đến 5 g đồng
(II) oxit (3.4.2) và để yên ống nằm ngang trong thời gian không ngắn hơn 5 min.
Đặt ống vào tủ sấy (4.7) ở nhiệt độ từ
60 °C đến 65 °C trong thời gian không ngắn hơn 8 h. Lấy ống ra khỏi tủ sấy, giữ
thẳng đứng và gõ mạnh ống để các hạt đồng (II) oxit bám trên thành ống rơi xuống.
Trong khi các ống đốt vẫn còn ấm, đặt
từ một ống đến sáu ống vào buồng chân không (4.11) và hút chân không bằng bơm
chân không cơ học (4.12) trong thời gian từ 3 min đến 4 min, sau đó hàn kín các
ống bằng đèn khò (4.13). Đặt các ống nằm ngang trong buồng đốt (4.6) để tách rời
đồng (II) oxit phủ lên phần mẫu thử và đáy mỗi ống. Nung các phần mẫu thử ở nhiệt
độ từ 585 °C đến 590 °C trong 1 h. Để nguội các ống trong lò nung ít nhất 1 h ở
nhiệt độ nhỏ hơn 400 °C. Gắn các ống vào bộ tinh sạch chân không và mở ống.
Tinh sạch và phân tích cacbon dioxit
như trong 6.1.1.1.
6.1.2 Cách xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Tính kết quả
Giá trị đồng vị cacbon bền 13C, δ13C, được tính
bằng phần nghìn (‰), theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
Rt là tỷ số đồng
vị cacbon bền (13C/12C) của mẫu thử;
Rs là tỷ số đồng
vị cacbon bền (13C/12C) của vật liệu chuẩn.
Chuyển đổi các chất phân
tích trong phòng thử nghiệm, liên quan đến vật liệu chuẩn bất kỳ được sử dụng,
thành đường nền PDB theo Công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
δ(X - B) và δ(X - PDB) là giá trị đồng
vị tương ứng với các chất phân tích của mẫu thử (X) so với vật liệu chuẩn (3.1)
và so với PDB;
δ(B - PDB) là giá trị đồng
vị tương ứng với chất phân tích của vật liệu chuẩn (B) so với PDB.
Tất cả giá trị đồng vị, δ, tính bằng phần
nghìn (‰).
6.2 Phương
pháp 2: Phương pháp dòng khí liên tục
6.2.1 Nguyên tắc
Đốt mẫu thử theo phương pháp đốt Dumas
tự động có chất xúc tác crom-crom (III) oxit (3.10), sử dụng xung oxy. Cacbon
dioxit sinh ra được tinh sạch và đưa vào nguồn ion hóa của máy đo khối phổ bằng
khí mang heli (3.11). Quá trình đốt cháy bằng dòng khí liên tục và tinh sạch
cacbon dioxit cùng với phép đo trực tuyến bằng máy đo khối phổ được thực hiện
hoàn toàn tự động, với sự kiểm soát của phần mềm.
6.2.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Dùng cân (4.9), cân ba lần mỗi lần 3
mg phần mẫu thử chưa pha loãng, chính xác đến 0,1 mg, cho vào viên nang bằng
thiếc (4.14), đóng kín viên nang rồi đặt trên thiết bị lấy mẫu tự động của hệ đốt
Dumas tự động của hệ thống tích hợp (4.4). Sử dụng mẫu chuẩn làm việc [đã được
hiệu chuẩn theo tối thiểu hai vật liệu chuẩn (3.1)] sau mỗi dãy tối đa tám phần
mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành hệ thống tích hợp (4.4) theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Bơm dòng khí mang [oxy có độ tinh khiết cao (3.6)]
tốc độ 60 ml/min với xung 15 ml được kiểm soát bằng máy tính vào ống oxy hóa của
hệ thống tích hợp, ở nhiệt độ 1 000 °C. Cài đặt nhiệt độ ống khử ở 600 °C và cột
sắc ký ở 150 °C. Các dòng ion ở m/z 45, m/z 46, m/z 47 được
tích hợp đồng thời, hiệu chuẩn đường nền, sự đóng góp của đồng vị 17O ở số
khối 45 và độ trôi giữa các vật liệu chuẩn. Vì chỉ có thể thực hiện một phép đo
cho mỗi phần mẫu thử,
cần xác định độ chụm bằng cách đo năm phần mẫu thử của dầu thô NIST 22 so với vật
liệu chuẩn cũng chính là dầu thô NIST 22 (3.1.2).
6.2.4 Tính kết quả
Giá trị đồng vị cacbon bền 13C
(δ13C) của mẫu thử
thu được trực tiếp từ máy tính của hệ thống tích hợp.
7 Xác định tỷ số đồng
vị cacbon bền đối với protein tách được từ mẫu thử
7.1 Tách và tinh sạch protein
7.1.1 Yêu cầu chung
Nếu có các lượng đáng kể chất rắn thì
lọc mẫu thử qua màng lọc (4.15).
CHÚ THÍCH: Mọi chất không hòa tan nặng
hơn nước sẽ làm nhiễm bẩn kết tủa protein.
Tách và tinh sạch protein theo 7.1.2
hoặc 7.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 4 ml nước vào 10 g đến 12 g phần mẫu
thử đựng trong ống ly tâm 50 ml (4.17) và trộn đều.
Cho 2,0 ml dung dịch natri vonfamat
dihydrat 10 % (3.2) và 2,0 ml dung dịch axit sulfuric 0,335 M (3.3) vào ống
nghiệm nhỏ (4.18), lắc đều và cho ngay vào dung dịch mẫu thử trong ống ly tâm
50 ml, trộn kỹ. Lắc tròn ống trong nồi cách thủy (4.19) ở nhiệt độ khoảng 80 °C
cho đến khi nhìn thấy các lớp cụm xốp nổi phía trên trong. Nếu không nhìn thấy
các lớp cụm xốp hoặc nếu lớp cặn nổi phía trên vẩn đục thì thêm các lượng
2 ml dung dịch axit sulfuric 0,335 M, lặp lại việc đun nóng giữa các lần thêm.
Đổ đầy nước vào ống ly tâm, trộn đều,
ly tâm 5 min trong máy ly tâm (4.16) ở gia tốc 1 500 g và gạn lấy lớp nổi
phía trên.
Lặp lại các bước rửa, trộn và ly tâm
năm lần, mỗi lần dùng khoảng 50 ml nước, phân tán kỹ phần mật ong mỗi lần lặp lại
các bước.
7.1.3 Quy trình thẩm
tách
Nhúng túi thẩm tách cellulose (4.21)
vào nước, buộc chặt hai nút ở một đầu của túi.
Đun nóng từ 5 g đến 7 g phần mẫu thử đến
khi bắt đầu sôi (có thể dùng lò vi sóng), thêm khoảng 3 ml đến 5 ml nước, trộn
đều, cho vào túi thẩm tách cellulose, buộc chặt hai nút ở đầu còn lại của túi
và thẩm tách trên vòi nước chảy trong thời gian không ngắn hơn 16 h. Chuyển lượng
chứa trong túi vào ống ly tâm 50 ml (4.17) và ly tâm 5 min trong máy ly tâm
(4.16) ở gia tốc 1 500 g. Gạn lớp nổi phía trên vào cốc có mỏ 100 ml
(4.22) và loại bỏ cặn. Trộn 6,0 ml dung dịch natri vonfamat dihydrat 10 % (3.2)
và 6,0 ml dung dịch axit sulfuric 0,335 M (3.3), rồi thêm vào cốc có mỏ. Đun hỗn
hợp trên bếp điện (4.23), khuấy đều cho đến khi có thể nhìn thấy các lớp cụm xốp
cùng lớp nổi phía trên trong. Có thể thêm các lượng axit sulfuric 0,335 M, nếu
cần. Chuyển lượng chứa trong cốc có mỏ vào ống ly tâm 50 ml (4.17) và ly tâm
trong 5 min ở gia tốc 1 500 g. Loại bỏ lớp nổi phía trên,
phân tán kỹ các phần protein thu được, đổ đầy nước vào ống, trộn đều và ly tâm
tiếp như trên để thu được protein đã tinh sạch.
7.2 Xác định tỷ số
đồng vị cacbon bền đối với protein
Lấy lượng thích hợp protein đã tinh sạch
(xem 7.1), đốt cháy protein bằng phương pháp được sử dụng cho phần mẫu thử và
xác định tỷ số đồng vị cacbon bền đối với protein theo Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng đường C-4 biểu kiến có trong
mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo Công thức (3):

(3)
Trong đó
δ13Cp là giá trị đồng
vị 13C của protein tách được từ mẫu thử (xem 7.2), tính bằng phần
nghìn (‰);
δ13C là giá trị đồng
vị 13C của mẫu thử (xem 6.1.3 hoặc 6.2.4), tính bằng phần nghìn (‰);
-9,7 là giá trị đồng
vị cacbon bền 13 (δ13C) trung bình
đối với xi-rô ngô, tính bằng phần nghìn (‰).
Nếu kết quả tính cho giá trị âm thì
báo cáo hàm lượng đường C-4 biểu kiến có trong mẫu thử là 0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ít nhất bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm đối với phương pháp được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết
quả liên phòng thử nghiệm
Dải hàm lượng đường C-4 biểu kiến
trong các mẫu mật ong, %
từ -1,9 đến
+10,9
Độ lệch chuẩn lặp lại của tỷ số đồng
vị 13C của mật
ong, ‰
0,06
Độ lệch chuẩn tái lập của tỷ số đồng
vị 13C của mật
ong, ‰
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
Độ lệch chuẩn tái lập của tỷ số đồng vị 13C của
protein từ mật ong, ‰
0,25
Độ lệch chuẩn lặp lại của hàm lượng
đường C-4 biểu kiến, %
0,9
Độ lệch chuẩn tái lập của hàm lượng
đường C-4 biểu kiến, %
1,4
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Geochimica et
Cosmochimica Acta 3, 54-55(1953)
[3] Anal. Chem. 48, 1652
(1976)
[4] GB/T 18932.1-2002, Method for
the determination of C-4 plant sugars in honey - Stable carbon isotope ratio
method
2) Đây là ví dụ về sản phẩm thích hợp có
bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.