TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7722-2-22:2013
IEC
60598-2-22:2008
ĐÈN
ĐIỆN – PHẦN 2-22: YÊU CẦU CỤ THỂ - ĐÈN ĐIỆN DÙNG CHO CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP
Luminaires – Part
2-22: Particular requirements – Luminaires for emergency lighting
Lời nói đầu
TCVN 7722-2-22:2013 hoàn toàn tương đương với
IEC 60598-2-22:2008;
TCVN 7722-2-22:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7722-1:2009, Đèn điện – Phần 1: Yêu
cầu chung và các thử nghiệm
2) TCVN 7722-2-1:2013, Đèn điện – Phần 2-1:
Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng lắp cố định
3) TCVN 7722-2-2:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu
cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
4) TCVN 7722-2-3:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu
cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
5) TCVN 7722-2-4:2013, Đèn điện – Phần 2-4:
Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng di động
6) TCVN 7722-2-5:2007, Đèn điện – Phần 2: Yêu
cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
7) TCVN 7722-2-6:2009, Đèn điện – Phần 2: Yêu
cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho
bóng đèn sợi đốt
8) TCVN 7722-2-7:2013, Đèn điện – Phần 2-7:
Yêu cầu cụ thể - Đèn điện di động dùng trong vườn
9) TCVN 7722-2-8, Đèn điện – Phần 2-8: Yêu
cầu cụ thể - Đèn điện cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) TCVN 7722-2-13:2013, Đèn điện – Phần 2-13:
Yêu cầu cụ thể - Đèn điện lắp chìm trong đất
12) TCVN 7722-2-20:2013, Đèn điện – Phần
2-20: Yêu cầu cụ thể - Chuỗi đèn
13) TCVN 7722-2-22:2013, Đèn điện – Phần
2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
14) TCVN 7722-2-24:2013, Đèn điện – Phần
2-24: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt
Ngoài ra, bộ tiêu chuẩn IEC 60598 còn có các
tiêu chuẩn sau:
1) IEC 60598-2-9, Luminaires – Part 2:
Particular requirements – Section Nine: Photo and film luminaires
(non-professional)
2) IEC 60598-2-10, Luminaires – Part 2-10:
Particular requirements – Portable luminares for children
3) IEC 60598-2-11 Luminaires – Part 2-11:
Particular requirements – Aquarium luminaires
4) IEC 60598-2-9, Luminaires – Part 2-14:
Particular requirements – Luminaires for cold cathode tubular discharge lamps
(neon tubes) and similar equipment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) IEC 60598-2-18, Luminaires – Part 2:
Particular requirements – Section 18 : Luminaires for swimming pools and
similar applications
7) IEC 60598-2-19, Luminaires – Part 2:
Particular requirements – Section nineteen: Air-handing luminaires (safety
requirements)
8) IEC 60598-2-23, Luminaires – Part 2-23:
Particular requirements – Extra low voltage lighting systems for filament lamps
9) IEC 60598-2-25, Luminaires – Part 2:
Particular requirements – Section 25: Luminaires for use in clinical areas of
hospitals and health care buildings
ĐÈN ĐIỆN – PHẦN 2-22:
YÊU CẦU CỤ THỂ - ĐÈN ĐIỆN DÙNG CHO CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP
Luminaires – Part
2-22: Particular requirements – Luminaires for emergency lighting
22.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
đèn điện dùng cho chiếu sang khẩn cấp được sử dụng với các nguồn sáng bằng
nguồn điện khẩn cấp không lớn hơn 1 000 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu liên
quan và các thử nghiệm phải thực hiện và tuân thủ đối với các bộ điều khiển,
như quy định trong IEC 60924, có thêm các cơ cấu như cơ cấu điều khiển từ xa,
cơ cấu chỉ thị, cơ cấu chuyển đổi nguồn, v.v…
22.1.1. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 6482 (IEC 60155), Tắcte chớp sáng dùng
cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), Đèn điện – Phần 1:
Yêu cầu chung và thử nghiệm
TCVN 7447-5-56 (IEC 60364-5-56), Hệ thống lắp
đặt điện hạ áp – Phần 5: Chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 56: Dịch vụ an
toàn
IEC 60073, Basic and safety principles for
man-machine interface, marking and identification – Coding principles for
indication devices and actuators (Nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc an toàn đối
với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết – Nguyên tắc mã hóa đối với
thiết bị chỉ thị và cơ cấu tác động).
IEC 60079, Electrical apparatus for,
explosive gas atmospheres (Thiết bị điện dùng trong khí quyển có khí nổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60742, Isolating transformers and safety
isolating transformers – Requirements (Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách
ly an toàn – Các yêu cầu)
IEC 60896-2, Stationary lead-acid
batteries-General requirements and test methods – Part 2: Valve regulated types
(Acqui chì – axit tĩnh tại – Yêu cầu chung và các phương pháp thử nghiệm –Phần
2: Kiểu được điều chỉnh bằng van)
IEC 60924, D.C supplied electronic ballasts
for tubular fluorescent lamps – General and safety requirements (Balát điện tử dùng
nguồn một chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống – Yêu cầu chung và yêu
cầu an toàn)
IEC 60928, Auxiliaries for lamps –
A.C.supplied electronic ballasts for tubular fluorescent lamps - General and
safety requirements (Phụ kiện dùng cho bóng đèn – Balát điện tử dùng nguồn xoay
chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống)
IEC 61046, DC or AC supplied electric
step-down convertors for filament lamps - General and safety requirements (Bộ
chuyển đổi giảm áp được cấp nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho bóng đèn
sợi đốt – Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn)
IEC 61056-1, Portable lead-acid cells and
batteries (valve regulated types) – Part 1: General requirements, functional
characteristics – Method of test (Pin và acqui chì – axit di dộng (kiểu được
điều chỉnh bằng van) – Phần 1: Yêu cầu chung, đặc tính hoạt động – Phương pháp
thử nghiệm)
ISO 3864, Safety colour and safety signs (Màu
an toàn và dấu hiệu an toàn)
22.2. Yêu cầu thử
nghiệm chung
Phải áp dụng các quy định trong Mục 0 của
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1). Các thử nghiệm được mô tả trong từng mục thích hợp
của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải được tiến hành theo trình tự quy định trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một số phần tử của đèn điện khẩn cấp nằm
liền kề (trong phạm vi 1 m chiều dài cáp) với phần chính của đèn điện thì tất
cả các phần tử này của đèn điện, kể cả các phương tiện nối liên kết phải đáp
ứng các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này.
22.3. Định nghĩa
Áp dụng các định nghĩa của TCVN 7722-1 (IEC
60598-1, cùng với các định nghĩa trong các tiêu chuẩn về chiếu sáng liên quan
và các định nghĩa sau:
22.3.1. Chiếu sáng khẩn cấp (emergency lighting)
Chiếu sáng sử dụng khí nguồn cung cấp cho
chiếu sáng thông thường bị sự cố; chiếu sáng khẩn cấp bao gồm chiếu sáng thoát
hiểm khẩn cấp, chiếu sáng trong khu vực làm việc rủi ro cao và chiếu sáng dự
phòng.
22.3.2. Chiếu sáng thoát hiểm khẩn cấp (emergency escape
lighting)
Một phần của chiếu sáng khẩn cấp cung cấp
chiều rọi để an toàn cho người rời khỏi khu vực hoặc cố gắng giải quyết tình
huống nguy hiểm trước khi sơ tán khỏi khu vực đó.
22.3.3. Chiếu sáng dự phòng (standby lighting)
Phần của chiếu sáng khẩn cấp cho phép liên
tục các hoạt động bình thường mà không có sự thay đổi đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của chiếu sáng khẩn cấp được cung cấp để
đảm bảo an toàn cho người liên quan trong một quy trình hoặc tình huống nguy
hiểm có khả năng xảy ra và đảm bảo các qui trình tắt nguồn đúng để an toàn cho
người vận hành và những người có mặt trong khu vực đó.
22.3.5. Đèn điện khẩn cấp duy trì (maintained emergency
luminaire)
Đèn điện trong đó các bóng đèn chiếu sáng khẩn
cấp được cấp được tại mọi thời điểm khi có yêu cầu chiếu sáng thông thường hoặc
chiếu sáng khẩn cấp.
22.3.6. Đèn điện khẩn cấp không duy trì (non-maintained
emergency luminaire)
Đèn điện trong đó các bóng đèn chiếu sáng
khẩn cấp chỉ vận hành khi nguồn cấp điện cho chiếu sáng thông thường bị sự cố.
22.3.7. Đèn điện khẩn cấp kết hợp (combined emergency
luminaire)
Đèn điện có hai hoặc nhiều bóng đèn, tối
thiểu một trong số đó được cấp điện từ nguồn cung cấp cho chiếu sáng khẩn cấp
và các bóng đèn còn lại được cấp nguồn từ nguồn cung cấp cho chiếu sáng thông
thường. Đèn điện khẩn cấp kết hợp là loại duy trì hoặc không duy trì.
22.3.8. Đèn điện khẩn cấp độc lập (self-contained
emergency luminaire)
Đèn điện cung cấp chiếu sáng khẩn cấp duy trì
hoặc không duy trì trong đó tất cả các phần tử, ví dụ như pin/acqui, bóng đèn,
bộ điều khiển và cơ cấu để kiểm tra và giám sát, nếu có, đều được đặt bên trong
phạm vi đèn điện hoặc sát với đèn điện (trong phạm vi 1 m chiều dài cáp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện duy trì hoặc không duy trì được cấp
điện từ hệ thống cấp nguồn khẩn cấp trung tâm không nằm trong đèn điện đó.
22.3.10. Đèn điện khẩn cấp độc lập hỗn hợp (compound
seft-contained emergency luminaire)
Đèn điện độc lập cung cấp chiếu sáng khẩn cấp
duy trì hoặc không duy trì và cũng cấp nguồn khẩn cấp cho các hoạt động của đèn
điện thứ yếu.
22.3.11. Đèn điện khẩn cấp thứ yếu (satellite emergency
luminaire)
Đèn điện duy trì hoặc không duy trì, lấy nguồn
cho hoạt động khẩn cấp từ đèn điện khẩn cấp độc lập hỗn hợp liên kết.
22.3.12. Bộ điều khiển (control unit)
Bộ hoặc nhiều bộ gồm có hệ thống chuyển đổi
nguồn, cơ cấu nạp pin/acqui và, nếu cần, phương tiện để kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Đối với đèn điện có bóng huỳnh
quang dạng ống, bộ này có thể chứa bộ điều khiển bóng đèn.
22.3.13. Sự cố nguồn thông thường (normal supply
failure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.3.14. Quang thông danh định của đèn điện
khẩn cấp (emergency
luminaire rated lumen output)
Quang thông do nhà chế tạo đèn điện công bố
tại thời điểm 60s sau khi hỏng nguồn cung cấp bình thường (0,25 s đối với đèn
điện chiếu sáng trong khu vực làm việc có rủi ro cao), và liên tục đến cuối
khoảng thời gian hoạt động danh định.
22.3.15. Khoảng thời gian hoạt động khẩn cấp
danh định (rated
duration of emergency operation)
Thời gian, do nhà chế tạo công bố, cung cấp
quang thông khẩn cấp danh định.
22.3.16. Chế độ bình thường (normal mode)
Tình trạng của đèn điện khẩn cấp độc lập sẵn
sàng hoạt động ở chế độ khẩn cấp trong khi nguồn bình thường đang bật. Trong
trường hợp sự cố nguồn bình thường, đèn độc lập tự động chuyển sang chế độ khẩn
cấp.
22.3.17. Chế độ khẩn cấp (emergency mode)
Tình trạng của đèn điện khẩn cấp độc hại cung
cấp chiếu sáng khi được cấp nguồn bằng nguồn cung cấp bên trong, do nguồn bình
thường bị sự cố.
22.3.18. Chế độ nghỉ (rest mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.3.19. Tốc độ quá nạp lớn nhất (maximum overcharge
rate)
Tốc độ nạp điện liên tục lớn nhất có thể áp
dụng cho pin/acqui đã được nạp đầy.
23.3.20. Phương tiện chặn từ xa (remote inhibiting
facility)
Phương tiện để chặn từ xa đèn điện liên kết
với hệ thống chiếu sáng khẩn cấp.
22.3.21. Chế độ chặn từ xa (remote inhibiting
mode)
Tình trạng của đèn điện khẩn cấp độc hại bị
chặn không cho làm việc bởi phương tiện từ xa trong khi nguồn cung cấp bình
thường đang bật và khi nguồn bình thường bị sự cố thì đèn điện không chuyển
sang chế độ khẩn cấp.
22.4. Phân loại đèn
điện
Đèn điện chiếu sáng khẩn cấp phải được phân
loại theo các quy định trong Mục 2 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) ngoài ra tất
cả các đèn điện chiếu sáng khẩn cấp phải được phân loại là loại thích hợp để
lắp đặt trực tiếp trên bề mặt dễ cháy thông thường (có ghi nhãn F).
Đèn điện chiếu sáng khẩn cấp cũng phải được
phân loại như quy định trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định trong Mục 3 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1), cùng với các yêu cầu trong 22.5.1 đến 22.5.20 dưới đây.
22.5.1. Đèn điện phải được ghi nhãn rõ ràng
điện áp nguồn danh định hoặc (các) dải điện áp nguồn danh định.
22.5.2. Đèn điện phải được ghi nhãn rõ ràng
thông tin chi tiết về phân loại theo 22.4 (xem Phụ lục B).
22.5.3. Đèn điện phải được ghi nhãn rõ ràng
thông tin chi tiết về bóng đèn thay thế đúng ở vị trí nhìn thấy được trong quá
trình thay bóng đèn. Điều này để đảm bảo có thể đạt được quang thông khẩn cấp
danh định.
CHÚ THÍCH: Thông tin liên quan đến việc thay
thế bóng đèn có thể gồm số hiệu, kiểu, điện áp danh định và công suất danh
định, v.v…Đèn điện có chứa (các) bóng đèn không thay thế được không cần đáp ứng
các yêu cầu trong điều nhỏ này.
22.5.4. Trong trường hợp thích hợp, ngoài ghi
nhãn ta, dải nhiệt độ môi trường xung quanh cũng phải được ghi nhãn
hoặc cho trong tờ rơi hướng dẫn cung cấp cùng với đèn điện.
22.5.5. Đèn điện khẩn cấp sử dụng các cầu
chảy thay thế được và/hoặc các bóng đèn chỉ thị thay thế được phải được ghi
nhãn thông tin chi tiết về các thông số của cầu chảy và/hoặc chi tiết về các
bóng đèn chỉ thị.
22.5.6. Phương tiện kiểm tra để mô phỏng sự cố
nguồn bình thường, khi được cung cấp, phải được ghi nhãn sao cho nhãn có thể
nhìn thấy được trong quá trình kiểm tra thường xuyên.
22.5.7. Đèn điện độc lập phải được ghi nhãn rõ
ràng nội dung chi tiết về cách thay pin/acqui đúng kể cả kiểu và điện áp danh
định của pin/acqui.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đèn điện có các pin/acqui không thay
được thì thông tin này phải được cung cấp trên nhãn quan sát được trong quá
trình lắp đặt, theo 3.2 b) của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
22.5.8. Trong đèn điện độc lập, pin/acqui phải
được ghi nhãn năm và tháng hoặc năm và tuần chế tạo và phương pháp đúng để thải
bỏ acqui.
CHÚ THÍCH: Đối với thông tin ghi nhãn về thải
bỏ pin/acqui, xem IEC 61429.
Phải có khoảng trống trên nhãn của pin/acqui
để cho phép ghi ngày bàn giao pin/acqui, do người lắp đặt hoặc kỹ sư bàn giao
thực hiện ghi thông tin này.
22.5.9. Đèn điện khẩn cấp kết hợp phải được
ghi nhãn thông tin chi tiết liên quan đến thay bóng đèn đúng cho tất cả các
bóng đèn. Nếu các bóng đèn được sử dụng trong mạch khẩn cấp và bóng đèn sử dụng
trong mạch cấp nguồn bình thường là khác nhau thì kiểu bóng đèn phải được ghi
nhận biết rõ.
Đui đèn dùng cho bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp
trong đèn điện kết hợp phải được nhận biết bằng dấu chấm màu xanh lá cây, đường
kính tối thiểu 5 mm, và phải nhìn thấy được khi thay bóng đèn.
22.5.10. Trong tờ rơi hướng dẫn được cung cấp
cùng đèn điện khẩn cấp độc lập, nhà chế tạo phải nêu rõ việc thay pin/acqui
hoặc thay toàn bộ đèn điện (nếu có (các) bóng đèn và hoặc pin/acqui không thay
được) là cần thiết khi chúng không còn đáp ứng thời gian làm việc danh định của
chúng.
22.5.11. Trong tờ rời hướng dẫn được cung cấp
cùng đèn điện, nhà chế tạo phải đưa ra thông tin chi tiết về phương tiện kiểm
tra lắp trong đèn điện hoặc hướng dẫn thích hợp nếu phương tiện kiểm tra này
được cung cấp riêng lẻ. Hướng dẫn phải nêu chi tiết qui trình kiểm tra.
22.5.12. Trong tờ rời hướng dẫn được cung cấp
cùng đèn điện, nhà chế tạo phải đưa ra thông tin chi tiết về dây đấu nối cần sử
dụng giữa đèn điện độc lập hỗn hợp và đèn điện thứ yếu lắp cùng. Phải quy định
chiều dài cáp lớn nhất để hạn chế sụt áp không quá 3%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.5.14. Trong tờ rời hướng dẫn được cung cấp
cùng đèn điện khẩn cấp độc lập, nhà chế tạo phải đưa ra thông tin chi tiết về
cơ cấu bất kỳ dùng để thay đổi chế độ hoạt động.
22.5.15. Nhà chế tạo phải sẵn sàng cung cấp
các thông tin về quang theo 22.16.
22.5.16. Mọi qui trình chuẩn bị bình thường để
sử dụng đèn điện phải nêu được trong hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. Việc
chuẩn bị này phải được thực hiện trước khi thực hiện thử nghiệm điển hình.
22.5.17. Ghi nhãn yêu cầu trong 22.5.1 và
22.5.2 phải ở vị trí sao cho thông tin đó có thể nhìn thấy được khi đèn điện đã
được lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Đối với đèn điện lắp chìm, thông
tin này có thể được ghi nhãn phía trong đèn điện sao cho có thể nhìn thấy khi
tháo nắp đậy kiểm tra đèn.
22.5.18. Hướng dẫn lắp đặt đối với đèn điện
được thiết kế để đấu nối phích cắm và ổ cắm bên ngoài, không có phương tiện
tránh bị rút ra ngẫu nhiên, phải có cảnh báo: “Đèn điện này chỉ được thiết kế
để lắp ở những nơi phích cắm và ổ cắm được bảo vệ để không bị rút ra khi không
được phép”.
22.5.19. Trong tờ rời hướng dẫn cung cấp cùng
với đèn điện, nhà chế tạo phải nêu rõ nếu (các) bóng đèn và/hoặc pin/acqui là
loại không thay được.
22.5.20. Kiểm tra sự phù hợp với các điều từ
22.5.1 đến 22.5.19 bằng cách xem xét.
22.6. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.6.1. Trong đèn điện khẩn cấp, bóng đèn
huỳnh quang sử dụng để cung cấp chiếu sáng khẩn cấp phải khởi động được ở chế
độ khẩn cấp mà không cần có sự hỗ trợ của tắcte nóng mờ như quy định trong TCVN
6482 (IEC 60155). Các tắcte này không được nằm trong mạch điện ở chế độ khẩn
cấp. Các bóng đèn huỳnh quang có tắc te nóng mờ lắp trong không được sử dụng
cho chiếu sáng khẩn cấp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.6.2. Bộ điều khiển bóng đèn để vận hành
(các) bóng đèn khẩn cấp và bộ điều khiển lắp vào đèn điện khẩn cấp phải phù hợp
với IEC 60924, IEC 60928 và IEC 61046.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm quy
định trong mục liên quan của các tiêu chuẩn trên.
22.6.3. Việc hỏng một đèn điện bất kỳ được nối
với mạch điện không được ảnh hưởng đến các đèn điện khác nối với cùng mạch điện
đó.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể được đáp ứng
bằng cầu chảy, rơle hoặc cơ cấu bảo vệ khác trong từng mạch điện, hoặc bằng bảo
vệ chống các dòng điện sự cố quá mức trong bản thân thiết kế của mạch điện/linh
kiện trong đèn điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo và xem xét.
22.6.4. Đối với đèn điện khẩn cấp, thử nghiệm
độ bền cơ cho trong 4.13 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải được thực hiện với
năng lượng và đập tối thiểu 0,35 Nm đặt lên tất cả các phần bên ngoài.
22.6.5. Trong khi được nối với nguồn cung cấp
mang điện, đèn điện khẩn cấp độc lập phải có cách ly đủ giữa nguồn bình thường
và các phần mang điện trong mạch điện dùng để nạp pin/acqui. Khi có các phần mang
điện để hở, có thể sử dụng cách điện kép, cách điện tăng cường, màn chắn nối
đất hoặc các kỹ thuật tương đương khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm của 22.7 và 22.14.
22.6.6. Trong đèn điện khẩn cấp kết hợp được
cấp nguồn tập trung, cách ly về điện giữa nguồn bình thường và nguồn khẩn cấp
phải được đảm bảo bằng cách điện kép, cách điện tăng cường, màn chắn nối đất
hoặc phương tiện tương đương khác.
CHÚ THÍCH: Chỉ sử dụng cách điện chính cho cả
hai mạch điện hoặc cách điện kép/tăng cường trên mạch điện của nguồn bình
thường là đáp ứng yêu cầu này. Đấu nối cả hai mạch điện với khối đầu nối khi
đạt được chiều dài đường rò/khe hở không khí cần thiết bằng cách để một đầu nối
tự do, mà không thể có khả năng xảy ra đầu nối giữa các mạch, cũng được chấp
nhận.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.6.7. Đèn điện khẩn cấp độc lập phải có cơ
cấu nạp pin/acqui từ nguồn cung cấp bình thường mà cơ cấu này phải nằm liền kề
hoặc lắp trong đèn điện và có cơ cấu chỉ thị nhìn thấy được trong sử dụng bình
thường, ví dụ bóng đèn, để chỉ ra các tình trạng sau:
a) pin/acqui đang được nạp;
b) sự liên tục của mạch điện tồn tại thông
qua sợi đốt vônfram của chiếu sáng khẩn cấp khi thích hợp.
Trong trường hợp sử dụng chỉ thị nguồn chiếu sáng
dùng điện, chỉ thị này phải đáp ứng các yêu cầu về màu sắc của IEC 60073 và
phải là màu xanh lá cây. Khi một chỉ thị cung cấp hai chức năng thì chấp nhận
cả màu đỏ và xanh lá cây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
các thử nghiệm trong Phụ lục A.
22.6.9. Đi dây bên trong và mạch điện tử
trong điều kiện khẩn cấp độc lập phải được bảo vệ khỏi dòng phóng điện quá mức
có thể xuất hiện trong điều kiện sự cố bằng cách lắp cơ cấu an toàn giữa
pin/acqui và mạch điện tử.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm để kiểm tra sự phù hợp
với yêu cầu này được được xem xét.
22.6.10. Trong đèn điện khẩn cấp độc lập,
không được có cơ cấu đóng cắt không phải loại cơ cấu chuyển đổi giữa pin/acqui
và các bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp.
Đèn điện khẩn cấp độc lập và đèn điện khẩn
cấp cấp nguồn tập trung không được có cơ cấu đóng cắt bằng tay hoặc không tự
phục hồi để cách ly (các) mạch điện khẩn cấp khỏi nguồn điện lưới không phải
phương tiện thử nghiệm chế độ nghỉ hoặc chế độ chặn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.6.11. Trong đèn điện khẩn cấp độc lập, việc
hỏng một chiều hoặc nhiều bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp không được làm gián đoạn
dòng điện nạp cho pin/acqui và không được gây ra quá tải có thể ảnh hưởng đến
hoạt động của pin/acqui.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng việc
hỏng đèn điện trong thử nghiệm 22.12.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với bộ pin/acqui chì – axit: 10-5
x C20A trong đó C20 là dung lượng bộ pin/acqui tính bằng
ampe giờ đối với phóng điện dòng không đổi trong 20h.
Đối với bộ pin/acqui niken cadmi: 0,0015 x C5A
trong đó C5 là dung lượng bộ pin/acqui tính bằng ampe giờ đối với
phóng điện dòng không đổi trong 5 h.
b) Vmin = X•n
trong đó n là số lượng pin;
- đối với bộ pin/acqui chì axit:
X = 1,6V trong thời gian 1 h hoặc ít hơn;
X = 1,7V trong thời gian lớn hơn 1h;
- đối với bộ pin/acqui niken cadmi:
X = 0,8 V trong tất cả các giá trị thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện áp
pin/acqui và dòng phóng điện trong chu kỳ chế độ khẩn cấp của thử nghiệm cho
trong 22.12.7. Điện áp bộ pin/acqui không được thấp hơn giá trị Vmin
và dòng điện thoại không được vượt quá giá trị quy định ở trên.
22.6.13. Hoạt động của đèn điện khẩn cấp độc
lập ở chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng bởi ngắn mạch, chạm đất hoặc gián
đoạn trong hệ thống đi dây của nguồn cung cấp bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng các sự
cố trong hệ thống đi dây trong chu kỳ chế độ khẩn cấp của thử nghiệm 22.12.7.
Đèn điện phải hoạt động bình thường trong thử nghiệm này.
22.6.14. Đèn điện khẩn cấp độc lập có chế độ
nghỉ phải có cơ cấu điều khiển hoặc phương tiện đấu nối cho cơ cấu từ xa để
thay đổi từ chế độ khẩn cấp sang chế độ nghỉ và ngược lại.
Đèn điện khẩn cấp độc lập được thiết kế để sử
dụng với phương tiện chặn từ xa phải có phương tiện nối với mạch điện chặn từ
xa đó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.6.15. Hoạt động của đèn điện khẩn cấp độc
lập có phương tiện chặn từ xa ở chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng bởi
ngắn mạch hoặc chạm đất trong hệ thống đi dây của cơ cấu điều khiển từ xa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng sự cố
hệ thống đi dây cùng với thử nghiệm 22.6.13.
22.6.16. Hoạt động của cơ cấu điều khiển từ xa
đối với đèn điện có chế độ nghỉ hoặc phương tiện chặn từ xa được cung cấp cùng
với đèn điện phải độc lập với pin/acqui của đèn điện và nguồn cung cấp bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.6.7. Hoạt động của đèn điện khẩn cấp độc
lập có chế độ nghỉ ở chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng bởi ngắn mạch,
chạm đất hoặc gián đoạn trong hệ thống di dây đến cơ cấu chuyển đổi điều khiển
từ xa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng các
điều kiện sự cố trong hệ thống đi dây này cùng với các thử nghiệm cho trong
22.6.13.
22.6.18. Trong điều kiện khẩn cấp độc lập có
chế độ nghỉ hoặc phương tiện chặn, dòng điện xả từ pin/acqui với đèn điện đang
ở chế độ nghỉ không được vượt quá các quy định sau:
- đối với pin/acqui chì-axit: 4x10-5
x C20A trong đó C20 là dung lượng pin/acqui tính bằng
ampe giờ đối với phóng điện dòng không đổi trong 20h.
- đối với pin/acqui niken catmi: 0,0015 x C5A
trong đó C5 là dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ đối với phóng
điện dòng không đổi trong 5h.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo dòng phóng
điện của pin/acqui với đèn điện độc lập ở chế độ nghỉ trong các thử nghiệm của
22.12.7.
22.6.19. Trong đèn điện khẩn cấp độc lập cung
cấp chiếu sáng khẩn cấp bằng các bóng đèn sợi đốt vonfram, điện áp của bóng
đèn, sau 30% thời gian hoạt động danh định ở chế độ khẩn cấp, không được lớn
hơn 1,05 lần điện áp danh định bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện áp bóng
đèn trong 10 chu kỳ đầu của thử nghiệm độ bền cho trong 22.12.1.
22.7. Chiều dài đường
rò và khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.8. Quy định cho
nối đất
Áp dụng quy định trong Mục 7 của TCVN 7722-1
(IEC 60598-1)
22.9. Đầu nối
Áp dụng các quy định trong Mục 14 và Mục 15
của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
22.10. Dây đi bên
ngoài và dây đi bên trong
22.10.1. Các mối nối điện đến nguồn lưới, giữa
các phần riêng lẽ của đèn điện (ví dụ hộp điều khiển từ xa) và giữa các thành
phần của đèn điện phải được bảo vệ chống rủi ro bị ngắt ngẫu nhiên. Đấu nối
điện phải vĩnh viễn hoặc có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên. Đấu nối
phích cắm và ổ cắm bên trong không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu nhiên
được chấp nhận nếu không thể tiếp cận trực tiếp với chúng (ví dụ được bảo vệ
bằng nắp đậy mà không thể tháo ra khi dùng một tay thực hiện một động tác). Đấu
nối phích cắm và ổ cắm bên ngoài không có phương tiện để ngăn bị ngắt ngẫu
nhiên được chấp nhận nếu đèn điện có cảnh báo như yêu cầu trong 22.5.18.
CHÚ THÍCH: Ở Pháp và Đan Mạch, quy chuẩn
chiếu sáng an toàn yêu cầu phải đấu nối vĩnh viễn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.11. Bảo vệ chống
điện giật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.12. Thử nghiệm độ
bền và thử nghiệm nhiệt
Áp dụng các quy định trong Mục 12 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1), cùng với các yêu cầu của 22.12.1 đến 22.12.7 dưới đây.
Đèn điện có phân loại IP lớn hơn IP20 phải
chịu các thử nghiệm liên quan của 12.4, 12.5 và 12.6 trong Mục 12 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1) sau (các) thử nghiệm của 9.2 nhưng trước (các) thử nghiệm
của 9.3 trong Mục 9 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), như quy định trong 22.13 của
tiêu chuẩn này.
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
22.12.1. Đối với đèn điện khẩn cấp độc lập, thử
nghiệm độ bền phải như quy định trong 12.3.1 trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC
60598-1) ngoài ra các yêu cầu của điểm c) và d) phải được thay như sau.
Đèn điện phải được thử nghiệm trong vỏ bọc
trong thời gian tổng cộng là 390 h, gồm 10 chu kỳ 36 h liên tiếp và thời gian
hoạt động bình thường cuối cùng là 30 h, ở điện áp cung cấp danh định lớn nhất.
Đèn điện phải được cho hoạt động bình thường ở điện áp nguồn lớn nhất trong 30h
và trong 6h ở chế độ khẩn cấp, trong từng chu kỳ trong số 10 chu kỳ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các yêu cầu của
12.3.2 trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
Ngoài ra, đèn điện phải hoạt động thỏa đáng
trong 50 thao tác đóng cắt điện áp nguồn sau thử nghiệm độ bền. Từng thao tác
đóng cắt gồm giai đoạn nối với nguồn cung cấp danh định bình thường trong 60s
và ngắt khỏi nguồn trong 20s.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cắt nguồn = 20 s;
- bật nguồn = thời gian trễ + {(20+thời gian
trễ) x ldmax) / (0,65 x lc);
- thời gian trễ, tính bằng giây;
- ldmax = dòng phóng điện lớn nhất [A], theo
điểm d) của A.4.2;
- lc = dòng điện nạp [A].
Đối với đèn điện có thời gian trễ do kết cấu,
bóng đèn khẩn cấp được phép cắt khỏi nguồn sau 20 s bằng cách sử dụng cơ cấu
thích hợp, ví dụ phương tiện chế độ nghỉ, thiết bị đóng cắt, nút ấn, v.v…
CHÚ THÍCH 2: Lần nạp 30h thứ 11 ở cuối của thử
nghiệm độ bền phải sao cho có thể bắt đầu thử nghiệm 50 thao tác đóng cắt với
pin/acqui đã nạp đầy. Nếu không, đèn điện không thể hoạt động thỏa đáng với
pin/acqui đã phóng điện.
22.12.2. Thử nghiệm nhiệt cho trong 12.4 và
12.5 trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải được thực hiện trong cả
chế độ làm việc bình thường và chế độ chiếu sáng khẩn cấp. Đèn điện được thiết
kế có các biểu tượng đặt lên các phần thấu quang phải được thử nghiệm với các
biểu tượng được đặt sao cho có hiệu ứng nhiệt bất lợi nhất.
22.12.3. Điều kiện của thử nghiệm đối với đèn
điện ở chế độ khẩn cấp phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với đèn điện khẩn cấp kết hợp: hai mạch
điện phải được thử nghiệm cùng nhau trừ khi hiển nhiên từ kết cấu cho thấy hai
mạch điện này không được thiết kế để làm việc cùng nhau.
22.12.4. Với mục đích của 22.12.3, phóng điện
hoàn toàn của pin/acqui phải được chỉ ra như Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Giá trị cho trong bảng áp dụng ở
nhiệt độ môi trường (20±5) oC.
Bảng 1 – Giới hạn
điện áp đối với thời gian phóng điện đến cùng tuổi thọ công bố của pin/acqui
Kiểu pin/acqui
Điều kiện phóng
điện
Thời gian phóng
điện đến 1h,
V/ngăn
Thời gian phóng
điện lớn hơn 1 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Niken cadmi
1,0
1,0
Chì axit
1,75
1,80
22.12.5. Dung sai nhiệt độ 5 oC quy
định trong câu đầu tiên của điểm a) của 12.4.2 trong Mục 12 của TCVN 7722-1
(IEC 60598-1) phải được giảm xuống còn 2 oC đối với nhiệt độ giới
hạn của pin/acqui.
22.12.6. Đèn điện khẩn cấp độc lập phải chịu
thử nghiệm nhiệt bổ sung theo 12.5 trong Mục 12 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1)
ngoài ra điều kiện vận hành không bình thường phải là việc thay pin/acqui bên
trong bằng dây nối tắt ngang qua đầu ra của bộ nạp acqui. Đèn điện phải phù hợp
với 12.5.2 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1), không được trở nên mất an toàn và
phải hoạt động bình thường sau khi bỏ dây nối tắt, nối lại pin/acqui và thay
dây chảy nếu cần.
22.12.7. Khi hoàn thành thử nghiệm nhiệt (tức
là sau khi pin/acqui đã phóng điện hoàn toàn theo 22.12.4), đèn điện khẩn cấp
độc lập phải được để nguội về nhiệt độ môi trường danh định (ta)
hoặc 25 oC chọn giá trị cao hơn và phải chịu chu kỳ nạp điện 24h ở
0,9 lần điện áp nguồn danh định, sau đó đèn điện, với bóng đèn như khi thử
nghiệm, phải cung cấp quang thông danh định tại thời điểm cuối của thời gian
làm việc danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định trong Mục 9 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1). Đối với đèn điện có phân loại IP lớn hơn IP20, trình tự
thử nghiệm quy định trong Điều 9 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) phải như quy
định trong 22.12 của tiêu chuẩn này.
22.14. Điện trở cách
điện và độ bền điện
Áp dụng các quy định trong Mục 10 của TCVN
7722-1 (IEC 60598-1).
22.15. Khả năng chịu
nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
Đối với đèn điện chiếu sáng khẩn cấp có chứa
pin/acqui, bộ phận hoặc linh kiện bất kỳ của đèn điện mà có thể dịch chuyển và
trở nên có thể tiếp xúc với pin/acqui, hoặc dây dẫn từ bộ nạp đến ngăn hoặc
mạch nạp, phải phù hợp với thử nghiệm sợi dây nóng đỏ như nêu trong 13.3.2 của
TCVN 7722-1 (IEC 60598-1) nhưng ở nhiệt độ thử nghiệm 850 oC.
Các bộ phận khác của đèn điện không thực hiện
chức năng bảo vệ này thì không phải chịu thử nghiệm này ở 850 oC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm trong
13.3.2 của TCVN 7722-1 (IEC 60598-1).
22.16. An toàn chức
năng
22.16.1. Tất cả các đèn điện khẩn cấp phải
cung cấp quang thông danh định như nhà chế tạo công bố trong chế độ khẩn cấp.
Ngoài ra, phải đáp ứng các yêu cầu sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện khẩn cấp sử dụng để chiếu sáng ở khu
vực làm việc rủi ro cao phải có dòng điện cần thiết qua bóng đèn để đạt được
quang thông danh định do nhà chế tạo công bố trong khi hoạt động ở chế độ khẩn
cấp trong khoảng thời gian tối đa là 0,25s sau khi hỏng nguồn cung cấp bình
thường, và liên tục đến hết khoảng thời gian hoạt động khẩn cấp danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo và thử
nghiệm sau:
- đối với đèn điện độc lập trong chế độ khẩn
cấp trong khi làm việc từ các pin/acqui sau 24 h nạp điện ở 0,9 lần điện áp
danh định nhỏ nhất.
- đối với đèn điện được cấp nguồn tập trung
quá trình hoạt động ở 0,85 lần điện áp nguồn cung cấp danh định nhỏ nhất khi
đạt điều kiện ổn định nhiệt.
Phép đo với đèn điện khẩn cấp độc lập và đèn
điện được cấp nguồn tập trung đều phải thực hiện với bóng đèn mới.
CHÚ THÍCH: Khi đo quang thông của đèn điện
cấp nguồn tập trung, điện áp nguồn danh định nhỏ nhất cần được giảm đi để chứa
cả dung sai đối với sụt áp của cáp.
22.16.2. Nhà chế tạo phải sẵn sàng cung cấp dữ
liệu phân bố trắc quang đối với đèn điện hoạt động trong chế độ khẩn cấp.
Dữ liệu này phải được hiệu chỉnh về tình
trạng quang thông nhỏ nhất có được do hiệu ứng kết hợp của
a) điện áp phóng điện nhỏ nhất như quy định
trong Bảng 1 hoặc điện áp tắt nguồn quy định bởi nhà chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.16.3. Phép đo trắc quang trên đèn điện phải
được thực hiện theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan của Ủy ban Chiếu
sáng Quốc tế (CIE).
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo các giá trị
sau:
a) quang thông;
b) bảng phân bố cường độ sáng của đèn điện,
tại các góc 50 trên các mặt phẳng Co và C90, ở
đó mọi giá trị đo được phải tối thiểu bằng 95% giá trị công bố của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình đo đặc tính trắc
quang, có thể cần nuôi đèn điện bằng nguồn cung cấp để có điện áp/dòng điện
giống như với pin/acqui tại cuối khoảng thời gian danh định.
22.16.4. Để nhận biết màu an toàn, giá trị nhỏ
nhất đối với chỉ số hiển thị màu của nguồn sáng trong đèn điện chiếu sáng thoát
hiểm khẩn cấp phải là Ra > 40.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.16.5. Dấu hiệu an toàn khẩn cấp được chiếu
rọi bên trong phải đáp ứng yêu cầu độ rọi và yêu cầu về độ chói dưới đây trong
chế độ khẩn cấp:
a) màu: màu phải phù hợp với các yêu cầu của
ISO 3864;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị dưới đây đang được xem
xét:
- tỷ số độ chói, Lmax/Lmin
trong phạm vi màu trắng hoặc màu an toàn;
- tỷ số độ chói, Ltrắng/Lmàu;
- độ chói lóa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo theo Phụ lục
C.
22.17. Thao tác
chuyển đổi
22.17.1. Chuyển đổi từ chế độ bình thường sang
chế độ khẩn cấp phải xảy ra ở điện áp không nhỏ hơn 0,6 lần điện áp nguồn danh
định. Sự chuyển đổi này không được xảy ra khi điện áp lớn hơn 0,85 lần điện áp
nguồn danh định.
CHÚ THÍCH: Hiện nay giá trị này không được
chấp nhận ở Nhật Bản.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm mô tả
trong 22.17.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp cho đèn điện sau đó được giảm xuống
trong phạm vi 0,5 đến 0,6 lần điện áp danh định, thì các bóng đèn khẩn cấp phải
hoạt động và duy trì hoạt động để cung cấp quang thông danh định của đèn điện
được công bố sau 60s hoặc dòng điện bóng đèn sau 0,25s đối với đèn hiệu chiếu
sáng khu vực làm việc có rủi ro cao.
Đèn điện phải được tắt và bật 500 lần, mỗi
chu kỳ gồm 2s tắt và 2s bật (ở 0,85 lần điện áp nguồn danh định). Sau các chu
kỳ này, nguồn phải được giảm xuống còn 0,6 lần điện áp danh định và đèn điện
phải cung cấp quang thông danh định sau 60s hoặc dòng điện tương ứng của bóng
đèn sau 0,25s đối với đèn điện chiếu sáng khu vực làm việc có rủi ro cao.
Đèn điện phải làm việc thỏa đáng trong và sau
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Đối với đèn điện có thời gian làm
việc danh định ngắn hoặc có thời gian trễ do kết cấu sau khi phục hồi nguồn
cung cấp bình thường trước khi bóng đèn tắt, thử nghiệm 500 thao tác đóng cắt
có thể được điều chỉnh để đảm bảo rằng pin/acqui không bị phóng điện hoàn toàn
trước khi kết thúc thử nghiệm. Điều này có thể đạt được bằng cách có thêm
khoảng thời gian nạp bổ sung giữa các thao tác đóng cắt, xem chú thích 1 của
22.12.1.
22.17.3. Trong đèn điện khẩn cấp độc lập có
phương tiện chế độ nghỉ, chuyển đổi từ chế độ nghỉ sang chế độ bình thường phải
tự động xảy ra ở mức không lớn hơn 0,9 lần điện áp nguồn danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm mô tả
trong 22.17.2 nhưng với đèn điện khẩn cấp độc lập được đưa vào chế độ nghỉ một
nửa thông qua thời gian cắt nguồn 2 s trong 500 chu kỳ đóng cắt.
Sau phép đo quang thông cuối cùng theo
22.17.2, đèn điện khẩn cấp độc lập phải được đưa vào chế độ nghỉ và nguồn cung
cấp phải tăng dần đến 0,9 lần điện áp danh định. Việc chuyển đổi từ chế độ nghỉ
sang chế độ bình thường phải tự động thực hiện.
22.18. Hoạt động ở
nhiệt độ cao
Đèn điện khẩn cấp phải có khả năng hoạt động
thỏa đáng trong chế độ khẩn cấp ở nhiệt độ môi trường 70 oC trong ít
nhất nữa thời gian hoạt động danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải so sánh ánh sáng đầu ra tương đối của
đèn điện hoạt động ở chế độ khẩn cấp ở ta và ở nhiệt độ môi trường
70 oC.
Pin/acqui phải được nạp trong 24h ở điện áp
cung cấp danh định. Sau đó, đèn điện khẩn cấp phải được đặt trong tủ thử có máy
đo độ sáng từ xa có hình dạng cố định so với đèn điện. Với môi trường bên trong
tủ ở nhiệt độ ta, đèn điện phải được ngắt khỏi nguồn cung cấp và đo
ánh sáng đầu ra tương đối tại thời điểm 60 s sau khi ngắt nguồn cung cấp.
Đèn điện được lấy ra khỏi tủ thử và pin/acqui
được nạp trong 24h ở điện áp nguồn danh định. Tủ thử phải được đốt nóng lại để
có nhiệt độ môi trường bên trong là 70 oC. Đèn điện khẩn cấp phải
được trả về vị trí như trong thử nghiệm trước đó. Sau 1h, đèn điện phải được
cho làm việc từ nguồn khẩn cấp. Số đọc ánh sáng đầu ra được đo tại mọi thời
điểm từ thời điểm 60s đến nửa khoảng thời gian làm việc danh định không được
thấp hơn 50% kết quả đo tại thời điểm 60s ban đầu.
Đối với hệ thống pin/acquit trung tâm, điện
áp được coi là không đổi và pin/acqui được phép thay bằng nguồn cung cấp.
CHÚ THÍCH: Máy đo ánh sáng cần có đầu trắc
quang nằm bên ngoài vỏ bọc để không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường. Điều
này có thể đạt được bằng cách sử dụng cửa kính trong suốt, ống dẫn ánh sáng
bằng sợi quang, v.v…
22.19. Bộ nạp acqui
đối với đèn điện khẩn cấp độc lập
22.19.1. Bộ nạp acqui phải cung cấp tính năng
nạp danh định do nhà chế tạo pin/acqui quy định (xem Phụ lục A) để nạp
pin/acqui trong vòng 24 h ở dải nhiệt độ môi trường danh định và khi hoạt động
ở điện áp trong dải từ 0,9 lần điện áp nguồn danh định đến 1,06 lần điện áp
nguồn danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm và đo.
22.19.2. Biến áp lắp trong đèn điện khẩn cấp
độc lập để nạp pin/acqui phải phù hợp với yêu cầu liên quan trong 4.12 và 4.13
của IEC 60742.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.20.1. Đèn điện khẩn cấp độc lập phải có
phương tiện kiểm tra tích hợp hoặc có phương tiện đấu nối với phương tiện kiểm
tra từ xa, để mô phỏng sự cố của nguồn bình thường. Thiết bị đóng cắt kiểm tra
tác động bằng tay phải là loại tự phục hồi hoặc vận hành bằng phím.
Thiết bị phải được thử nghiệm sự phù hợp theo
các hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo.
22.20.2. Thiết bị kiểm tra từ xa bất kỳ sử dụng
cùng với đèn điện chiếu sáng khẩn cấp không được làm ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của đèn điện, không phải loại dùng để kiểm tra.
22.20.3. Chỉ thị phải phù hợp với các yêu cầu
về màu cho trong IEC 60073.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách vận hành thiết bị kiểm tra theo hướng dẫn do nhà chế tạo trong các tờ rời
hướng dẫn.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Pin/acqui
dùng cho đèn điện khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) niken cadmi gắn kín;
b) chì axit được điều chỉnh bằng van.
CHÚ THÍCH: Có thể cho phép các kiểu pin/acqui
khác với điều kiện là chúng phù hợp với tiêu chuẩn an toàn và tính năng liên
quan và các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này.
A.2. Để phù hợp với các yêu cầu của 22.6.8, phải
đáp ứng hai khía cạnh sau; đầu tiên pin/acqui phải phù hợp với tiêu chuẩn liên
quan và sau đó đèn điện phải hoạt động trong phạm vi dung sai để đảm bảo rằng
pin/acqui có thể duy trì được tính năng cần thiết trong suốt tuổi thọ thiết kế.
A.3. Dung lượng của pin/acqui phải được chọn để
đèn điện đạt được thời gian hoạt động danh định bằng thời gian thay thế
pin/acqui.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm sau
trong A.4 và A.5.
A.4. Pin/acqui niken cadmi gắn kín
A.4.1. Pin/acqui phải phù hợp với IEC 60285 đối
với ngăn được thiết kế để nạp lâu dài ở nhiệt độ tăng cao.
A.4.2. Pin/acqui trong đèn điện phải làm việc
trong phạm vi các giới hạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tốc độ quá nạp liên tục lớn nhất phải là
0,08 C5A (ở 1,06 lần điện áp nguồn lưới);
c) nhiệt độ môi trường liên tục nhỏ nhất của
ngăn trong phạm vi đèn điện phải là 5 oC (đôi khi ở 0 oC);
d) tốc độ phóng điện lớn nhất trong 1 h phải
là: 0,6 C5A và trong 3h phải là: 0,25 C5A (không kể thời
gian khởi động ban đầu). Tốc độ phóng điện lớn nhất đối với khoảng thời gian
khác có thể nội suy từ các giá trị này.
A.5. Pin/acqui chì axit được điều chỉnh bằng
van
A.5.1. Pin/acqui trong đèn điện phải phù hợp
với các yêu cầu liên quan của IEC 60896-2 hoặc IEC 61056-1.
A.5.2. Pin/acqui trong đèn điện phải hoạt động
trong phạm vi các giới hạn sau:
a) nhiệt độ môi trường liên tục lớn nhất,
được đo bằng nhiệt ngẫu trong phạm vi 5 mm nhưng không chạm vào ngăn trong ngăn
chứa pin/acqui của đèn điện, phải là:
1) 30 oC có bù nhiệt độ của điện
áp nạp thả nổi thông thường từ -3 mV/ngăn/oC đến -4 mV/ngăn/oC
hoặc như khuyến cáo của nhà chế tạo pin, hoặc
2) 25 oC không có bù nhiệt độ.
Điện áp nạp thả nổi ở 25 oC phải từ 2,22 V/ngăn đến 2,4 V/ngăn hoặc
như khuyến cáo của nhà chế tạo pin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tốc độ phóng diện lớn nhất trong 1 h phải
là: 0,4 C20 và trong 3h phải là: 0,17 C20 (không kể thời
gian khởi động ban đầu). Tốc độ phóng điện lớn nhất đối với khoảng thời gian có
thể nội suy từ các giá trị này;
d) dòng điện nhấp nhô hiệu dụng lớn nhất
không được vượt quá 0,1 C20;
e) nhiệt độ môi trường liên tục nhỏ nhất của
pin được đo sát nhưng không chạm vào pin trong phạm vi đèn điện phải là 5 oC
(đôi khi ở 0 oC).
A.6. Nhiệt độ không khí môi trường của pin trong
phạm vi đèn điện phải được đo sau khi bắt đầu nạp lại 48 h.
A.7. Nếu hoạt động ngoài các giới hạn cho trong
A.4 và A.5, tham số làm việc thay thế và bằng chứng về tuổi thọ thiết kế 4 năm
đối với các pin phải được nhà chế tạo pin/acqui cung cấp.
A.8. Pin/acqui của đèn điện khẩn cấp độc lập không
phải là loại thiết bị mà người sử dụng có thể bảo trì và được thay thế bởi
những người có năng lực.
PHỤ
LỤC B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn điện chiếu sáng khẩn cấp phải được phân loại
và ghi nhãn theo kết cấu như sau.
Một mã duy nhất bao gồm kiểu, chế độ hoạt
động, phương tiện đi kèm và thời gian danh định của đèn điện phải được gắn rõ
ràng đèn điện.
Mã bao gồm một hình chữ nhật được chia làm ba
hoặc bốn ô, mỗi ô chứa một hoặc nhiều vị trí. Tương ứng với kết cấu, một vị trí
sẽ nhận được một chữ cái hoặc một chữ số, hoặc dấu chấm nếu không phải đưa ra
chỉ thị gì.
Hình dạng của tên gọi của đèn điện chiếu sáng
khẩn cấp như sau:
*
*
****
***
Các ô và vị trí phải được điền vào bằng chữ cái
và chữ số chỉ ra kết cấu dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X độc lập
Y nguồn cấp tập trung
b) Ô thứ hai chứa một vị trí: Chế độ hoạt
động
0 không duy trì
1 duy trì
2 không duy trì kết hợp
3 duy trì kết hợp
4 không duy trì hỗn hợp
5 duy trì hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ô thứ ba chứa bốn vị trí: Phương tiện đi
kèm. Cần điền tại thời điểm lắp đặt, nếu thích hợp
A có thiết bị kiểm tra
B có chế độ nghỉ từ xa
C có chế độ chặn
D đèn điện tại nơi làm việc có rủi
ro cao
E có (các) bóng đèn và/hoặc
pin/acqui không thay được
d) Ô thứ tư chứa ba vị trí:
Đối với đèn điện độc lập để chỉ thị khoảng
thời gian nhỏ nhất của chế độ khẩn cấp, tình bằng phút;
*10 thời gian 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 thời gian 2h
180 thời gian 3h
Hai ví dụ về ghi nhãn để giải thích như sau:
X
1
*B*D
*60
Ý nghĩa: Đèn điện duy trì độc lập có chế độ
nghỉ từ xa và thích hợp cho nơi làm việc có rủi ro cao và có thời gian ở chế độ
khẩn cấp là 60 min.
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
****
Ý nghĩa: Đèn điện duy trì cấp điện tập trung.
PHỤ
LỤC C
(quy định)
ĐO
ĐỘ CHÓI
C.1. Độ tương phản: Độ chói được đo vuông góc với
mặt phẳng trên trường đường kính 10 mm đối với từng mặt phẳng màu của dấu. Độ
chói nhỏ nhất và lớn nhất được đo trên cáo diện tích, đối với từng màu trên nền
màu, đường biên ngoài rộng 10 mm không được tính vào phép đo. Để đo tỷ số độ
chói giữa hai màu liền kề nhau, các phép đo độ chói phải được tiến hành ở
khoảng cách 15 mm về cả hai phía của phần giáp nối giữa hai màu, nếu diện tích
màu nhỏ hơn 30 mm, trường đo đường kính 10 mm phải được giảm đi.

Hình C.1 – Ví dụ điển
hình về các vị trí đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo phải có dung sai sai số không lớn
hơn 10%.
Vào mọi thời điểm, giá trị đo được không được
nhỏ hơn giá trị quy định trong tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
CHẾ
ĐỘ NGHỈ VÀ CHẾ ĐỘ CHẶN
Đèn điện khẩn cấp cần nguồn cung cấp không
đóng cắt để khi cắt nguồn cho đèn điện chiếu sáng bình thường thì đèn điện khẩn
cấp không chuyển đổi và pin/acqui vẫn được nối với nguồn cung cấp và tiếp tục
được nạp điện. Để tránh phóng điện không mong muốn, có thể cung cấp phương tiện
chế độ nghỉ hoặc chế độ chặn (xem 22.4) để bảo vệ tính toàn vẹn của pin/acqui
khi nguồn bình thường bị sự cố mà chiếu sáng khẩn cấp chưa cần thiết tại thời
điểm đó (hoặc khi pin/acqui được lắp trong đèn điện và được tích trữ trước khi
lắp đặt. Đối với cả hai phương tiện này, phải lắp đặt cơ cấu điều khiển từ xa
bằng các dây dẫn thích hợp.
Các đặc tính chính của chế độ nghỉ là:
a) chế độ này chỉ có thể hoạt động khi nguồn
cung cấp bình thường bị sự cố, cho phép bảo toàn dung lượng pin/acqui nếu chưa
cần dùng đến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi phục hồi nguồn cung cấp bình thường,
đèn điện chuyển lại chế độ bình thường.
CHÚ THÍCH: Tại thời điểm này, cơ cấu điều
khiển từ xa đối với hoạt động ở chế độ nghỉ chưa được tiêu chuẩn hóa.
Các đặc tính chính của chế độ chặn là:
a) chế độ này có thể được đặt độc lập với
điều kiện nguồn bình thường và do đó khi tòa nhà không có người thì việc hỏng
nguồn hoặc gián đoạn nguồn cung cấp sẽ không gây ra sự phóng điện không mong
muốn;
b) bảo vệ chống ngắt dây dẫn đến cơ cấu điều
khiển từ xa cần được cung cấp bởi hệ thống lắp đặt thích hợp theo qui tắc đi
dây tương ứng của TCVN 7447-5-56 (IEC 60364-5-56) liên quan đến dịch vụ an
toàn, tức là:
1) mạch điện của dịch vụ an toàn cần độc lập
với các mạch khác,
CHÚ THÍCH: Điều này có nghĩa là sự cố về điện
hoặc sự can thiệp hoặc sửa đổi bất kỳ trong một hệ thống sẽ không ảnh hưởng đến
sự hoạt động đúng của mạch điện bất kỳ khác. Điều này có thể cần sự cách ly
bằng vách ngăn chống cháy, các tuyến hoặc vỏ bọc khác nhau.
2) mạch điện của dịch vụ an toàn không nên đi
qua các vị trí dễ bị rủi ro cháy trừ khi chúng được chống cháy. Trong mọi
trường hợp, mạch điện không nên đi qua các khu vực có rủi ro nổ.
3) bảo vệ chống quá tải có thể được bỏ qua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) khí cụ đóng cắt và điều khiển cần được
nhận biết rõ ràng và được nhóm lại trong các vị trí chỉ có thể tiếp cận bởi
những người có đủ năng lực;
6) thiết bị báo động cần được nhận biết rõ ràng.
CHÚ THÍCH. Nếu có các phương tiện nhằm chặn
đầu ra thì chúng cũng cần phù hợp với các yêu cầu này.
MỤC LỤC
Lời nói đầu..............................................................................................................................
Lời giới thiệu............................................................................................................................
22.1. Phạm vi áp dụng..............................................................................................................
22.2. Yêu cầu thử nghiệm chung...............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4. Phân loại đèn điện...........................................................................................................
22.5. Ghi nhãn..........................................................................................................................
22.6. Kết cấu............................................................................................................................
22.7. Chiều dài đường rò và khe hở không khí...........................................................................
22.8. Quy định cho nối đất........................................................................................................
22.9. Đầu nối............................................................................................................................
22.10. Dây đi bên ngoài và dây đi bên trong..............................................................................
22.11. Bảo vệ chống điện giật...................................................................................................
22.12. Thử nghiệm độ bền và thử nghiệm nhiệt..........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.14. Điện trở cách điện và độ bền điện...................................................................................
22.15. Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng
điện bề mặt..............................................................
22.16. An toàn chức năng.........................................................................................................
22.17. Thao tác chuyển đổi.......................................................................................................
22.18. Hoạt động ở nhiệt độ cao...............................................................................................
22.19. Bộ nạp acqui đối với đèn điện khẩn cấp
độc lập.............................................................
22.20. Thiết bị kiểm tra dùng cho hoạt động
khẩn cấp................................................................
Phụ lục A (quy định) – Pin/acqui dùng cho đèn
điện khẩn cấp....................................................
Phụ lục B (quy định) – Phân loại đèn điện..................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) – Chế độ nghỉ và chế độ
chặn.................................................................