Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào?

Đặng Trần Trà My 330 lượt xem
14:30 | 12/03/2026
Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào? Các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?
Nội dung chính
  1. Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào?
  2. Các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?
  3. Quỹ đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định ra sao?

Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào?

Ngày 06/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>>> Tải về Quyết định 11/2026/QĐ-UBND <<<

Căn cứ theo Điều 21 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định về việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM (thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật đất đai 2024, khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15) như sau:

[1] Hình thức hỗ trợ tạm cư

- Bố trí tạm cư vào quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở:

+ Khu vực I, thuộc các phường: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 8.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: cộng thêm 2.000.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 24.000.000 đồng/hộ/tháng.

+ Khu vực II, thuộc các phường: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh, An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, An Khánh, Bình Trưng, Cát Lái, Phước Long, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Hiệp Bình, Linh Xuân, Thủ Đức, Tam Bình, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, An Phú, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Đông Hòa, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Rạch Dừa, Tam Thắng, Vũng Tàu, Phước Thắng:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 7.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: cộng thêm 1.750.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 21.000.000 đồng/hộ/tháng.

+ Khu vực III, thuộc các xã, phường: Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Cần Giờ, Thạnh An, Bình Khánh, An Thới Đông, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Bình Cơ, Vĩnh Tân, Chánh Phú Hòa, Phú An, Hòa Lợi, Bến Cát, Long Nguyên, Tây Nam, Thới Hòa, Bà Rịa, Tam Long, Long Hương, Tân Hải, Tân Phước; Tân Thành, Phú Mỹ:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 6.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: cộng thêm 1.500.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 18.000.000 đồng/hộ/tháng.

+ Khu vực IV, thuộc các xã: Bàu Bàng, Trừ Văn Thố, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Phước Thành, An Long, Thanh An, Dầu Tiếng, Long Hòa, Minh Thạnh, Ngãi Giao, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Bình Giã, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải, Long Hải, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hiệp, Hòa Hội, Bình Châu, Bàu Lâm, Long Sơn, Châu Pha:

Đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 5.000.000 đồng/hộ/tháng;

Đối với hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: cộng thêm 1.250.000 đồng/người/tháng, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 15.000.000 đồng/hộ/tháng.

Đặc khu Côn Đảo: bằng mức hỗ trợ của Khu vực IV nhân 1,8.

[2] Thời gian hỗ trợ tạm cư:

- Thời gian hỗ trợ tạm cư được áp dụng kể từ khi có biên bản bàn giao mặt bằng đến khi ký nhận biên bản bàn giao căn hộ chung cư hoặc biên bản bàn giao nền đất tái định cư.

- Trường hợp được bố trí tái định cư bằng nền đất ở sẽ được hỗ trợ thêm tiền tạm cư trong thời gian chờ xây dựng nhà hoàn chỉnh tiền tạm cư là 06 tháng kể từ ngày ký nhận biên bản nhận nền đất tái định cư.

[3] Phương thức thanh toán:

- Trường hợp xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền đất tái định cư thì chỉ trả một lần cho các hộ tạm cư.

- Trường hợp chưa xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền đất ở tái định cư thì chỉ trả theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Tùy theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án xem xét chỉ trả tiền tạm cư cho người có đất thu hồi.

[4] Kinh phí tạm cư hỗ trợ tạm cư được trích từ nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào?

Việc bố trí tạm cư khi thu hồi đất tại TP HCM theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?

Căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định về trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này.
2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này.
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này.
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này.

Như vậy, các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

(1) Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024.

- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.

- Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc thuê trả một lần nhưng được miễn tiền thuê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024

- Đất công ích do UBND cấp xã cho thuê.

- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức cho phép.

(2) Đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc giao để quản lý

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024; khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

- Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Đất chưa sử dụng.

(3) Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật

- Sử dụng sai mục đích, dù đã bị xử phạt vẫn tiếp tục vi phạm.

- Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

- Nhận chuyển nhượng đất trái phép.

- Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

- Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Đất không được sử dụng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

+ Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục

+ Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục

+ Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục

- Dự án đầu tư chậm tiến độ hoặc không triển khai đúng cam kết.

(4) Đất bị thu hồi do thuộc trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật

- Tổ chức được giao đất nhưng bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

- Cá nhân sử dụng đất mất nhưng không có người thừa kế.

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được gia hạn.

- Dự án đầu tư bị chấm dứt.

- Đất rừng bị thu hồi theo quy định pháp luật về lâm nghiệp.

- Người sử dụng đất làm đơn tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng.

(5) Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

- Không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, theo tại Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn quy định tại điểm d khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 các trường hợp khác không được bồi thường về đất bao gồm:

- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.

- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau đối với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.

Quỹ đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định ra sao?

Theo quy định tại Điều 50 Luật Nhà ở 2023 sửa đổi bởi Điểm d Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về quỹ đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư như sau:

[1] Việc bố trí diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Nhà ở 2023 và quy định của pháp luật về đất đai.

[2] Quỹ đất để lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được xác định trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn theo nguyên tắc quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở 2023.

[3] Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất