Suất tái định cư tối thiểu năm 2026 khi thu hồi đất tại 34 tỉnh thành mới nhất?
Tổng hợp Suất tái định cư tối thiểu năm 2026 khi thu hồi đất tại 34 tỉnh thành mới nhất:
[1] Suất tái định cư tối thiểu tại TPHCM theo Quyết định 11 2026
Ngày 06/3/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
>>> TẢI VỀ Quyết định 11 2026 QĐ UBND
Tại Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND quy định rõ suất tái định cư tối thiểu tại TPHCM (thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ) cụ thể như sau:
Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu, cụ thể như sau:
[1] Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.
[2] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương nơi bố trí tái định cư.
[3] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư bằng 30m2 (căn hộ chung cư).
[4] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.
[5] Trường hợp dự án được cân đối, bố trí tái định cư tại nhiều khu tái định cư khác nhau
- Đối với dự án được cân đối, bố trí quỹ nền đất, căn hộ chung cư phục vụ tái định cư trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi thu hồi đất:
Trường hợp dự án chỉ có nền đất để bố trí tái định cư: Giá trị suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được xác định theo giá tái định cư nền đất thấp nhất nhân (giá/1m²) (x) diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương nơi bố trí tái định cư.
Trường hợp dự án có nền đất, căn hộ chung cư để bố trí tái định cư: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được xác định theo giá tái định cư căn hộ chung cư thấp nhất(giá/1m²) nhân (x) 30m².
- Đối với dự án được bố trí quỹ nền đất, căn hộ chung cư phục vụ tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi:
Giao Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án rà soát các khu tái định cư được cân đối, bố trí cho dự án để báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có quỹ nền đất, căn hộ chung cư phục vụ tái định cư) xem xét, xác định khu tái định cư có điều kiện tương đương làm cơ sở xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng tiền.
[2] Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư tại Hà Nội
UBND Thành phố vừa ban hành Quyết định 40/2026/QĐ-UBND ngày 02/4/2026 về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND quy định suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư tại Hà Nội (thực hiện khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ) cụ thể như sau:
Diện tích của suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai 2024 được quy định như sau:
[1] Đối với các khu vực, các dự án thực hiện việc bồi thường, bố trí tái định cư bằng đất ở thì diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
[2] Đối với các khu vực, các dự án thực hiện việc bồi thường, bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư thì diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng 40m2.
Đồng thời tại Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND cũng quy định rõ về Hỗ trợ tự lo tái định cư tại Hà Nội như sau (thực hiện Điều 23 Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ):
[1] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đủ điều kiện tái định cư theo quy định của pháp luật có nguyện vọng nhận tiền tự lo tái định cư: Mức hỗ trợ tự lo tái định cư bằng 10% giá đất bồi thường/m2. Diện tích được hỗ trợ bằng diện tích đất ở thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.
[2] Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp nhận hỗ trợ tại khoản 1 Điều này, nếu mua nhà tại các dự án phát triển nhà, khu đô thị mới trên địa bàn Thành phố được xét hỗ trợ 01 (một lần) lệ phí trước bạ bằng số tiền đã nộp thuế ghi tại hóa đơn của cơ quan thuế.
[3] Suất tái định cư tối thiểu tại Tp Cần Thơ năm 2026
Vừa qua ngày 03/4/2026, Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định 34/2026/QĐ-UBNDTải về về quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ.
>>> Tải về Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất tại TP Cần Thơ
Tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP Trường hợp Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì suất tái định cư tối thiểu tại TP Cần Thơ được quy định như sau:
[1] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở tái định cư thì diện tích đất ở là 60m2 và diện tích nhà ở là 40m2 .
[2] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở tái định cư là 40m2 .
[3] Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư tại khoản 1 Điều này. Trong đó:
- Trường hợp nơi bố trí tái định cư có sẵn đất ở, nhà ở tái định cư thì giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất và giá nhà ở là giá bán nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.
- Trường hợp nơi bố trí tái định cư chỉ có đất ở tái định cư mà không có xây dựng nhà ở tái định cư thì xác định như sau: Giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất tại nơi bố trí tái định cư; giá nhà ở được tính bằng đơn giá bồi thường thiệt hại nhà ở độc lập loại Nhà trệt có kết cấu khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, gia cố cừ tràm, tường gạch, mái tole, không trần, nền gạch men do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
[...]
>>> Suất tái định cư tối thiểu năm 2026 khi thu hồi đất tại 34 tỉnh thành đang tiếp tục được cập nhật.

Suất tái định cư tối thiểu năm 2026 khi thu hồi đất tại 34 tỉnh thành mới nhất? (Hình từ Internet)
Hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái định cư hiện hành gồm các hình thức nào?
Các hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái định cư hiện hành được quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023, bao gồm các hình thức sau đây:
- Xây dựng nhà ở theo dự án để bán, cho thuê mua, cho thuê cho người được tái định cư;
- Đặt hàng hoặc mua nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua, cho thuê cho người được tái định cư;
- Bố trí cho người được tái định cư mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội xây dựng theo dự án;
- Người được tái định cư được thanh toán tiền để tự mua, thuê mua, thuê nhà ở;
- Bố trí nhà ở cho người được tái định cư trong dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại Chương V Luật Nhà ở 2023;
- Bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai.
Yêu cầu đối với nhà ở phục vụ tái định cư như thế nào theo quy định mới nhất?
Yêu cầu đối với nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Điều 53 Luật Nhà ở 2023 như sau:
(1) Nhà ở phục vụ tái định cư phải bảo đảm yêu cầu về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(2) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án để bố trí tái định cư thì phải bảo đảm yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở 2023.
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được thay đổi thiết kế, diện tích nhà ở và công trình phụ trợ (nếu có) phục vụ tái định cư sau khi phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt.
(3) Việc bàn giao nhà ở cho người được tái định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 Luật Nhà ở 2023.
(4) Tổ chức, cá nhân sau đây chịu trách nhiệm về chất lượng của nhà ở phục vụ tái định cư:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư;
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở được dùng bố trí tái định cư;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật.
(5) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lý chất lượng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];