Trụ sở chính của Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM ở đâu?
Ngày 01/10/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 về việc tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
Căn cứ Điều 3 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 quy định như sau:
Điều 3. Tên gọi, trụ sở làm việc
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City Land Registration Office (viết tắt là HCMC LRO).
2. Trụ sở làm việc:
a) Trụ sở chính: số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2: số 321 Phú Lợi, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở giao dịch: Tầng 5, tháp B, Trung tâm hành chính, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh).
c) Cơ sở 3: số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, trụ sở chính của Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM là ở địa chỉ:
Số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở chính của Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM ở đâu? (Hình từ Internet)
Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 4 Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Ban Lãnh đạo: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định trong từng giai đoạn.
Giám đốc, Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
(2) Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng nhận;
- Phòng Kỹ thuật Địa chính và Lưu trữ;
- Phòng Pháp chế và kiểm soát cải cách hành chính.
(3) Lãnh đạo các phòng chuyên môn có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng, số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định pháp luật. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn do Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố quyết định theo quy định pháp luật v à phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
(4) Trường hợp số lượng cấp phó nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân Thành phố thì số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan phải theo đúng quy định tại Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tổng hợp các thủ tục hành chính về đất đai hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Điều 223 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, các thủ tục hành chính về đất đai hiện nay gồm có:
- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
- Thủ tục hành chính khác về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];