TRA CỨU bản đồ hành chính 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau khi sáp nhập với tỉnh Tây Ninh năm 2025?
Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
Đồng thời, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường. Trong đó, có 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Long An như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn | Phường Khánh Hậu |
2 | Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi | Phường Tân An |
3 | Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa) | Phường Long An |
4 | Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường) | Phường Kiến Tường |
5 | xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công | Xã Vĩnh Công |
6 | thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng | Xã Tầm Vu |
7 | xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long | Xã An Lục Long |
8 | các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ | Xã Thuận Mỹ |
9 | các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành | Xã Nhựt Tảo |
10 | thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh | Xã Tân Trụ |
11 | các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân | Xã Vàm Cỏ |
12 | các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập | Xã Tân Tập |
13 | các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây | Xã Phước Vĩnh Tây |
14 | thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu | Xã Cần Giuộc |
15 | các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc | Xã Mỹ Lộc |
16 | các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý | Xã Phước Lý |
17 | xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây | Xã Long Hựu |
18 | thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh | Xã Cần Đước |
19 | xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân | Xã Tân Lân |
20 | các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ | Xã Mỹ Lệ |
21 | các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa | Xã Rạch Kiến |
22 | các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang | Xã Long Cang |
23 | các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên | Xã Mỹ Yên |
24 | xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức | Xã Bến Lức |
25 | xã Tân Bửu và xã Lương Hòa | Xã Lương Hòa |
26 | xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức | Xã Bình Đức |
27 | các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi | Xã Thạnh Lợi |
28 | thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ | Xã Đức Hòa |
29 | xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng | Xã Mỹ Hạnh |
30 | xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng | Xã Đức Lập |
31 | các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông | Xã Hòa Khánh |
32 | thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ | Xã Hậu Nghĩa |
33 | xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa | Xã Hiệp Hòa |
34 | các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây | Xã An Ninh |
35 | các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành | Xã Đức Huệ |
36 | thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình | Xã Đông Thành |
37 | các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây | Xã Mỹ Quý |
38 | các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long | Xã Tân Long |
39 | các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa) | Xã Mỹ Thạnh |
40 | xã Mỹ Phú và xã Mỹ An | Xã Mỹ An |
41 | thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành | Xã Thủ Thừa |
42 | các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây | Xã Tân Tây |
43 | thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An | Xã Thạnh Hóa |
44 | các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
45 | các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng | Xã Bình Thành |
46 | xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
47 | các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh | Xã Nhơn Ninh |
48 | các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập | Xã Nhơn Hòa Lập |
49 | xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa | Xã Hậu Thạnh |
50 | xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh | Xã Mộc Hóa |
51 | các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung | Xã Bình Hòa |
52 | các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp | Xã Bình Hiệp |
53 | xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa | Xã Tuyên Thạnh |
54 | xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
55 | thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình | Xã Vĩnh Hưng |
56 | xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung | Xã Tuyên Bình |
57 | các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A | Xã Vĩnh Châu |
58 | thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi | Xã Tân Hưng |
59 | các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh |
60 | các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền | Xã Hưng Điền |
Theo đó, bản đồ hành chính 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập tỉnh năm 2025 cụ thể như sau:

>>> Xem bản đồ hành chính bản đồ hành chính 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau sáp nhập tỉnh năm 2025 tại: https://sapnhap.bando.com.vn/

TRA CỨU bản đồ hành chính 60 xã phường mới của tỉnh Long An sau khi sáp nhập với tỉnh Tây Ninh năm 2025? (Hình ảnh từ Internet)
Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau:
[1] Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[2] Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau:
- Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;
- Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin;
- Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.
Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:
(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];