Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre cũ từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh?

Đặng Trần Trà My 10,284 lượt xem
16:52 | 26/07/2025
Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh? Tỉnh Vĩnh Long giáp với tỉnh nào sau sắp xếp?
Nội dung chính
  1. Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre cũ từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh?
  2. Tỉnh Vĩnh Long giáp với tỉnh nào sau sắp xếp?
  3. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp được quy định như thế nào?

Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre cũ từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh?

Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.

Đồng thời, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường. Trong đó, có 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh:

STT

Xã, phường sáp nhập

Xã, phường mới

1

Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc

Xã Phú Túc

2

Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long

Xã Giao Long

3

Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành

Xã Tiên Thủy

4

Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức

Xã Tân Phú

5

Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng

Xã Phú Phụng

6

Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách

Xã Chợ Lách

7

Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành

Xã Vĩnh Thành

8

Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung

Xã Hưng Khánh Trung

9

Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây

Xã Phước Mỹ Trung

10

Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình

Xã Tân Thành Bình

11

Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân

Xã Nhuận Phú Tân

12

Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh

Xã Đồng Khởi

13

Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội

Xã Mỏ Cày

14

Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B

Xã Thành Thới

15

Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định

Xã An Định

16

Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ

Xã Hương Mỹ

17

Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền

Xã Đại Điền

18

Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền

Xã Quới Điền

19

Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An

Xã Thạnh Phú

20

Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui

Xã An Qui

21

Xã An Điền và xã Thạnh Hải

Xã Thạnh Hải

22

Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong

Xã Thạnh Phong

23

Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy

Xã Tân Thủy

24

Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh

Xã Bảo Thạnh

25

Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây

Xã Ba Tri

26

Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân

Xã Tân Xuân

27

Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn

Xã Mỹ Chánh Hòa

28

Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung

Xã An Ngãi Trung

29

Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp

xã An Hiệp

30

Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng

Xã Hưng Nhượng

31

Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

Xã Giồng Trôm

32

Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào

Xã Tân Hào

33

Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long

Xã Phước Long

34

Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú

Xã Lương Phú

35

Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà

Xã Châu Hoà

36

Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm

Xã Lương Hoà

37

Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận

Xã Thới Thuận

38

Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

39

Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng

Xã Bình Đại

40

Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị

Xã Thạnh Trị

41

Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận

Xã Lộc Thuận

42

Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng

Xã Châu Hưng

43

Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận

Xã Phú Thuận

44

Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú

Phường An Hội

45

Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh

Phường Phú Khương

46

Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân

Phường Bến Tre

47

Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước

Phường Sơn Đông

48

Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh

Phường Phú Tân

Theo đó, bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập tỉnh năm 2025 cụ thể như sau:

>>> Xem bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập tỉnh năm 2025 tại: https://vnsdi.monre.gov.vn/bandohanhchinh/

Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh?

Bản đồ hành chính 48 xã phường mới của tỉnh Bến Tre cũ từ 01/7/2025 chính thức sau sáp nhập với tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh? (Hình ảnh từ Internet)

Tỉnh Vĩnh Long giáp với tỉnh nào sau sắp xếp?

Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.
Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.
Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
...

Như vậy, sau sắp xếp, Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.

Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau:

[1] Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

[2] Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau:

- Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;

- Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin;

- Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất