Tổng quan dự án Urban Green Thủ Đức?
Dự án Urban Green Thủ Đức (tên pháp lý: Dự án khu nhà ở cao tầng tại phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức) là khu căn hộ cao cấp do Tập đoàn Kusto Home triển khai tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Dự án Urban Green nằm trên mặt tiền đường số 6, cách Quốc lộ 13 chỉ khoảng 100m, thuộc địa phận phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. HCM. Đây là khu vực cửa ngõ phía Đông Sài Gòn và thủ phủ công nghiệp tỉnh Bình Dương, dễ dàng kết nối với các trục đại lộ quan trọng nhất khu vực như đại lộ Phạm Văn Đồng, đại lộ Bình Dương, Quốc lộ 13, Quốc lộ 1A.
Dưới đây là thông tin chi tiết tổng quan dự án Urban Green Thủ Đức:
[1] Tên dự án: Urban Green
[2] Vị trí: Đường số 6, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP. Thủ Đức.
[3] Quy mô:
- Diện tích 20,203 M2
- Tổng diện tích sàn 100,746 M2 (m2 bao gồm tầng hầm)
- Mật độ xây dựng 32.3%
Dự án Urban Green Thủ Đức gồm 2 tháp, 23 tầng, 1 sân thượng với sân vườn, 1 tầng hầm:
- Tháp The Aster
- Tháp The Bliss
[4] Số lượng căn hộ: 734 căn hộ từ 1-4 phòng ngủ và shophouses
- Số lượng shophouse: 38
- Số lượng Villas: 6
Các loại hình căn hộ:
- Căn 1PN: 50 - 54m2 có ban công.
- Căn 2PN: 68 - 99m2 ban công từ phòng khách và cả phòng ngủ.
- Căn 3PN: 102 - 121m2 ban công trải dài.
- Căn 4PN: 140m2 full ban công.
[5] Tiện ích: Dự án Urban Green Thủ Đức được trang bị hơn 60 chuỗi tiện ích nội khu đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng cư dân:
- 2 Hồ bơi phong cách nghỉ dưỡng
- 2 Hồ bơi trẻ em
- 2 Phòng gym & yoga
- 3 Khu vui chơi trẻ em
- 2 Vườn trên không
- 1 Công viên xanh
- 3 Vườn biệt lập trên mỗi 5 tầng
[6] Tiến độ thi công:
- Khởi công xây dựng phần móng: Q4, 2021
- Thời gian dự kiến hoàn thành: Q1, 2025

Tổng quan dự án Urban Green Thủ Đức? (Hình từ Internet)
Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ có phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh BĐS hay không?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:
Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
c) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
[....]
Như vậy, cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh BĐS nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
08 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản là gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định 08 hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản như sau:
- Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
- Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
- Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
- Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];