Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào?

Nguyễn Phương Linh
08:51 | 07/01/2026
Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào? Quản lý vận hành nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào?
  2. Quản lý vận hành nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
  3. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định chi tiết ra sao?

Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào?

Ngày 26/12/2025, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và cơ điện IEC đã công bố Công văn 224/CV-IEC năm 2025.

>>> TẢI VỀ Công văn 224/CV-IEC năm 2025

Dưới đây là tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn:

TỔNG QUAN DỰ ÁN NOXH IEC RESIDENCES QUY NHƠN

Tên dự án

Nhà ở xã hội thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định

Địa điểm xây dựng

Khu CC09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai

Chủ đầu tư dự án

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC

Địa chỉ liên hệ

Thôn Cổ Điển A, Xã Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

Hình thức đầu tư

Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách

Quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật

- Công trình gồm 04 tòa: CT1, CT2, CT3, CT4.

- Tổng diện tích dự án: 37,617m².

- Mật độ xây dựng: 31%. - Diện tích xây dựng: 8.115,2 m².

- Tổng diện tích xây dựng: 119.493,2 m².

- Tổng diện tích sàn sử dụng: 82.331,5 m².

- Số tầng: 15 tầng nổi (không bao gồm tầng tum, kỹ thuật). - Chiều cao công trình: 56,85 m.

- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng cấp II, Hạ tầng kỹ thuật cấp III.

- Số lượng căn hộ: 1.498 căn

- Số lượng nhà liền kề: 82 căn.

- Tổng mức đầu tư dự án: Khoảng 1.128 tỷ đồng

Diện tích căn hộ

- Căn hộ A1: 70 m².

- Căn hộ A2: 65,5 m².

- Căn hộ B1: 56.5 - 57 m².

- Căn hộ B2: 62 - 62,5 m².

- Căn hộ C1-C2: 46,5 -47 m²

>> Xem chi tiết Dự án tại: IEC Residences Quy Nhơn

Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào?

Tổng quan dự án nhà ở xã hội IEC Residences Quy Nhơn hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý vận hành nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 90 Luật Nhà ở 2023 quy định quản lý vận hành nhà ở xã hội như sau:

[1] Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Nhà ở 2023. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo thẩm quyền; trường hợp có từ 02 đơn vị trở lên đăng ký tham gia thì được chọn áp dụng quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

[2] Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì việc quản lý vận hành nhà ở được quy định như sau:

- Nhà ở xã hội để cho thuê thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tự tổ chức quản lý vận hành nhà ở hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng lực quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở 2023 thực hiện quản lý vận hành nhà ở đó;

- Nhà ở xã hội để cho thuê mua thì trong thời hạn cho thuê mua, chủ đầu tư thực hiện quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Luật Nhà ở 2023; sau khi người thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu tư thì việc quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 90 Luật Nhà ở 2023;

- Nhà ở xã hội để bán thì người mua nhà ở tự thực hiện việc quản lý vận hành nếu là nhà ở riêng lẻ; trường hợp là nhà chung cư thì phải tuân thủ quy định về quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Luật Nhà ở 2023.

[3] Hoạt động quản lý vận hành nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi như đối với dịch vụ công ích.

[4] Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà ở xã hội mà không bị luật cấm để giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 82 Luật Nhà ở 2023 có cụm từ này bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau:

[1] Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;

- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;

- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định Luật Nhà ở 2023.

[2] Chính phủ quy định chi tiết Điều 82 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất