Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?

Phan Thị Như Ý 171 lượt xem
15:15 | 30/12/2025
Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026? Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 như thế nào theo Nghị quyết 245?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?
  2. Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 như thế nào theo Nghị quyết 245?
  3. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định thế nào theo Luật ngân sách nhà nước 2015?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?

Ngày 19/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTС quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 133 2025 TT BTС

Thông tư 133/2025/TT-BTС về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng đối với năm ngân sách 2026.

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 133/2025/TT-BTС quy định về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ ngân sách nhà nước như sau:

- Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương năm 2026 tiếp tục được thực hiện như năm 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 2015.

Riêng đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025.

- Tiếp tục phân cấp thu ngân sách trung ương hưởng 100% đối với:

+ Thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, dịch vụ xuyên biên giới và các dịch vụ khác do nhà cung cấp nước ngoài thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế;

+ Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

- Thực hiện phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị quyết 64/2018/QH14 của Quốc hội; phân chia thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 70/2022/QH15.

- Thu xử phạt vi phạm hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ nộp ngân sách trung ương 100%; bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho Bộ Công an tương ứng 85% số thu đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2024 và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tương ứng với 15% số phát sinh thực tế trên địa bàn từng địa phương năm 2024 để chỉ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.

- Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô phân chia thu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định 2638/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

- Thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý được sử dụng chỉ đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư công 2024 thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

- Mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tỉnh giản biên chế; sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tỉnh giản biên chế.

- Tổng hợp một phần thu chuyển nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư sang bố trí dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026 để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

- Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với năm ngân sách 2026 phù hợp với việc phân cấp thẩm quyền và việc triển khai chính quyền địa phương 02 cấp tại địa phương, bảo đảm bố trí nguồn lực gắn với nhiệm vụ được giao.

Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nguồn thu, nhiệm vụ chỉ được phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã và bổ sung kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương.

>>> Xem thêm nội dung tại Thông tư 133 2025 TT BTС

*Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026?

Toàn văn Thông tư 133/2025/TT-BTC tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026? (Hình từ Internet)

Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 như thế nào theo Nghị quyết 245?

Theo Điều 1 Nghị quyết 245/2025/QH15, Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 như sau:

- Số thu ngân sách nhà nước là 2.529.467 tỷ đồng (hai triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy tỷ đồng). Trong đó: thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng), thu ngân sách địa phương là 1.304.111 tỷ đồng (một triệu, ba trăm linh tư nghìn, một trăm mười một tỷ đồng).

- Sử dụng 23.839 tỷ đồng (hai mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2026 của địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

- Tổng số chi ngân sách nhà nước là 3.159.106 tỷ đồng (ba triệu, một trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh sáu tỷ đồng). Trong đó:

Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng (một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

- Mức bội chi ngân sách nhà nước là 605.800 tỷ đồng (sáu trăm linh năm nghìn, tám trăm tỷ đồng), tương đương 4,2% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:

Bội chi ngân sách trung ương là 583.700 tỷ đồng (năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm tỷ đồng), tương đương 4%GDP;

Bội chi ngân sách địa phương là 22.100 tỷ đồng (hai mươi hai nghìn một trăm tỷ đồng), tương đương 0,2% GDP.

- Tổng nhu cầu huy động của ngân sách nhà nước là 985.784 tỷ đồng (chín trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi tư tỷ đồng).

(Kèm theo các phụ lục số I, II, III và IV)

Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định thế nào theo Luật ngân sách nhà nước 2015?

Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 7 Luật ngân sách nhà nước 2015, cụ thể như sau:

(1) Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

(2) Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.

(3) Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

(4) Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau:

- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.

(5) Bội chi ngân sách địa phương:

- Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước.

(6) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:

- Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

- Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp;

- Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất