- Toàn văn Quyết định 1069/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận?
- Việc định giá dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định thế nào?
- Nguyên tắc xác định mức giá cụ thể, mức giảm và đối tượng giảm giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định ra sao?
Toàn văn Quyết định 1069/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận?
Ngày 10/10/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2025 Quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn đầu tư phân kỳ).
>>> Tải toàn văn Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2025: TẢI VỀ <<<
Quyết định 42/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2025 và thay thế Quyết định 1820/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn đầu tư phân kỳ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 42/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
Theo đó, giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn đầu tư phân kỳ) (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), như sau:
Đơn vị tính: đồng/xe/km
TT | Nhóm | Phương tiện | Mức giá (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) |
1 | 1 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 2.091 |
2 | 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 3.136 |
3 | 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 3.436 |
4 | 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng băng container dưới 40 feet | 4.418 |
5 | 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở lên | 6.382 |
(*Trên đây là Toàn văn Quyết định 1069/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận)

Toàn văn Quyết định 1069/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận (Hình từ Internet)
Việc định giá dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định thế nào?
Việc định giá dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
(1) Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá 2023.
(2) Cục Đường bộ Việt Nam quyết định áp dụng phương pháp định giá theo quy định pháp luật về giá.
(3) Khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ sử dụng đường bộ thay đổi ảnh hưởng đến giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức lựa chọn các Doanh nghiệp dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh (Doanh nghiệp dự án) lập phương án giá.
(4) Các doanh nghiệp dự án được lựa chọn lập phương án giá có trách nhiệm lập phương án giá theo quy định pháp luật về giá, báo cáo, giải trình về phương án giá, cung cấp các tài liệu, hồ sơ phương án giá theo yêu cầu của Cục Đường bộ Việt Nam và chịu trách nhiệm về phương án giá do mình lập.
(5) Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản quy định mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ.
(6) Việc lập, thẩm định hồ sơ phương án giá, ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh giá thực hiện theo quy định pháp luật về giá.
Nguyên tắc xác định mức giá cụ thể, mức giảm và đối tượng giảm giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định ra sao?
Nguyên tắc xác định mức giá cụ thể, mức giảm và đối tượng giảm giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2024/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
(1) Mức giá cụ thể cho một lần phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ (sau đây gọi tắt là mức giá lượt) không cao hơn mức giá tối đa đối với từng loại phương tiện theo Quyết định ban hành mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
(2) Mức giá tháng là mức thu đối với một phương tiện tham gia giao thông qua trạm thu phí trong thời hạn 30 ngày. Mức giá tháng được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá quy định tại Mục (1).
(3) Mức giá quý là mức thu đối với một phương tiện tham gia giao thông qua trạm thu phí trong thời hạn 90 ngày. Mức giá quý được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tháng và chiết khấu 10%.
(4) Mức giá lượt, mức giá tháng, mức giá quý cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án áp dụng cho từng loại phương tiện được cơ quan có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại hợp đồng dự án.
(5) Căn cứ tình hình kinh tế xã hội theo từng thời kỳ của địa phương nơi đặt trạm thu phí sử dụng đường bộ, các bên ký hợp đồng dự án thống nhất mức giảm và đối tượng giảm giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ trên nguyên tắc đảm bảo tính khả thi về phương án tài chính của dự án, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, Nhà đầu tư, người sử dụng dịch vụ đường bộ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];