Toàn văn Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 mới nhất?
Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch (gọi tắt là Dự thảo Nghị định). Theo đó, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đã giới thiệu toàn văn và đang lấy ý kiến góp ý Dự thảo Nghị định.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025
Dự kiến Dự thảo Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 và thay thế Nghị định 37/2029/NĐ-CP.
Theo đó, tại Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh như sau:
(1) Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt chậm nhất là sau 03 tháng tính từ đầu thời kỳ quy hoạch.
(2) Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được phê duyệt chậm nhất là sau 06 tháng tính từ đầu thời kỳ quy hoạch.
(3) Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được phê duyệt chậm nhất là sau 09 tháng tính từ đầu thời kỳ quy hoạch.
>>> Xem toàn bộ nội dung tại Dự thảo Nghị định
*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 mới nhất?

Toàn văn Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Việc lấy ý kiến về quy hoạch từ 01/3/2026 được quy định thế nào?
Theo đó, tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 quy định về việc lấy ý kiến về quy hoạch từ 01/3/2026 như sau:
(1) Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch:
- Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.
(2) Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch tuân thủ quy định sau đây:
- Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, việc lấy ý kiến về quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(4) Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025.
Yêu cầu về nội dung quy hoạch ra sao?
Tại Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026) quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:
(1) Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
(2) Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
(3) Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(4) Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
(5) Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];