TOÀN VĂN Công văn 9600/BXD-KTQLXD về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516?

Nguyễn Phương Linh 92 lượt xem
15:40 | 15/09/2025
Công văn 9600/BXD-KTQLXD hướng dẫn về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516 như thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Công văn 9600/BXD-KTQLXD về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516?
  2. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?
  3. Giấy phép xây dựng gồm những loại nào?

TOÀN VĂN Công văn 9600/BXD-KTQLXD về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516?

Ngày 08 tháng 9 năm 2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn 9600/BXD-KTQLXD năm 2025 về thẩm quyền về giấy phép xây dựng (thay thế Công văn 9516/BXD-KTQLXD ngày 05/9/2025)

>>> Tải về Công văn 9600/BXD-KTQLXD năm 2025

Theo Công văn 9600/BXD-KTQLXD năm 2025, Bộ Xây dựng hướng dẫn thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:

- Tại Tờ trình 48/TTr-BXD năm 2025 về việc ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có nêu "Việc ban hành Nghị định nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp; theo đó, Nghị định phân định rõ các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của cấp huyện đang thực hiện sẽ được chuyển giao xuống cho cấp xã hoặc lên cấp tỉnh".

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền
[...]
2. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng phải bảo đảm chuyển nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các luật chuyên ngành, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư về chính quyền địa phương cấp xã; một số nhiệm vụ chuyển lên chính quyền địa phương cấp tỉnh phù hợp với quyền hạn và năng lực của cấp tỉnh, những nhiệm vụ có tính chấp liên xã, liên ngành và có chuyên môn kỹ thuật cao mà năng lực của cấp xã chưa đáp ứng.

Như vậy, Nghị định 140/2025/NĐ-CP chỉ quy định việc phân định rõ các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của cấp huyện đang thực hiện sẽ được chuyển giao xuống cho cấp xã hoặc lên cấp tỉnh thực hiện.

- Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 và quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã (như nêu trên).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

Việc phân cấp, ủy quyền phải tuân thủ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và phải bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp; phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền.

TOÀN VĂN Công văn 9600/BXD-KTQLXD về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516?

TOÀN VĂN Công văn 9600/BXD-KTQLXD về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thay thế Công văn 9516? (Hình từ Internet)

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:

- Tên công trình thuộc dự án.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình.

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Giấy phép xây dựng gồm những loại nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định giấy phép xây dựng gồm các loại sau đây:

- Giấy phép xây dựng mới;

- Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

- Giấy phép di dời công trình;

- Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất