- Điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo Luật Xây dựng 2025?
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có được yêu cầu chủ đầu tư làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng không?
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có quyền và trách nhiệm gì?
- Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?
Điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) có quy định cụ thể như sau:
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Theo đó quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025 thì điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
- Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

Điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo Luật Xây dụng 2025? (Hình từ Internet)
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có được yêu cầu chủ đầu tư làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng 2025 có quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng như sau:
Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, thông qua quy định trên thì Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có quyền và trách nhiệm gì?
Căn cứ Điều 46 Luật Xây dựng 2025 quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có quyền và trách nhiệm sau đây:
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
- Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
- Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
(2) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
- Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
- Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;
- Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025;
- Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
*Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];