Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào?

Đặng Trần Trà My 515 lượt xem
10:10 | 09/12/2025
Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào?
  2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được quy định như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước được quy định như thế nào?

Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào?

Vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có Công văn 8996/BNNMT-TNN năm 2025 về triển khai thực hiện Nghị định 290/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

>>> Xem toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN năm 2025

Tải về

Theo đó, tại Công văn 8996/BNNMT-TNN năm 2025 có nêu rõ như sau:

Ngày 06 tháng 11 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (bãi bỏ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước tại các Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020, Nghị định 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022)

Nghị định 290/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

Để triển khai thực hiện Nghị định 290/2025/NĐ-CP, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật về tài nguyên nước, trong đó lưu ý một số nội dung mới của Nghị định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan, xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) tập trung thực hiện một số nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo trọng tâm sau đây:

(1) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, xã nghiên cứu, quán triệt và tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện truyền thông hoặc các hình thức phù hợp khác để bảo đảm thực hiện đầy đủ, chính xác các quy định của Nghị định 290/2025/NĐ-CP

Trong đó, lưu ý một số nội dung mới so với Nghị định 36/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được quy định chi tiết hơn về cách tính (khoản 4 Điều 4 Nghị định 290/2025/NĐ-CP)

- Một số quy định cụ thể hơn để xác định hành vi vi phạm tránh sự hiểu khác nhau về pháp luật được quy định:

+ Điều 6 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước;

+ Điều 7 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định hành vi vi phạm;

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại Chương III Nghị định 290/2025/NĐ-CP và một số quy định cụ thể khác.

(2) Tiếp tục rà soát, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp giấy phép nhưng chưa đăng ký, cấp giấy phép hoặc phải kê khai, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước nhưng chưa kê khai, điều chỉnh tiền cấp quyền khẩn trương thực hiện đăng ký khai thác tài nguyên nước, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, hồ sơ tính tiền cấp quyền tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

(3) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, trường hợp phát hiện có vi phạm thì thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với các công trình đã khai thác tài nguyên nước nhưng chưa có giấy phép, hoặc đã có giấy phép nhưng khai thác vượt quá lưu lượng, lắp máy vượt quá công suất (đối với khai thác nước mặt cho thủy điện) được cấp phép, cần áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Việc tính toán số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 290/2025/NĐ-CP. Trong quá trình triển khai thực hiện hiện Nghị định 290/2025/NĐ-CP, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị UBND tỉnh, thành phố phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, hướng dẫn.

*Xem thêm chi tiết tại Công văn 8996/BNNMT-TNN năm 2025

Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào?

Toàn văn Công văn 8996/BNNMT-TNN triển khai Nghị định 290 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu thành phần, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về nguồn nước, lưu vực sông;

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch về tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước;

- Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước.

Sơ đồ mô hình tổ chức Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 64/2025/TT-BNNMT.

[2] Dữ liệu không gian về tài nguyên nước sử dụng các hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo quy định hiện hành trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

[3] Danh mục dữ liệu chủ:

- Dữ liệu lưu vực sông;

- Dữ liệu về nguồn nước.

Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước như sau:

[1] Cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước bao gồm thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, quan trắc khí tượng thủy văn và quan trắc chất lượng môi trường nước.

[2] Thông tin, dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước, gồm:

- Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt;

- Mực nước, chất lượng nước tại các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất.

[3] Thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng, thủy văn, gồm:

- Lượng bốc hơi tại trạm khí tượng;

- Lượng mưa tại trạm đo mưa, trạm khí tượng, trạm thủy văn, tại công trình đập, hồ chứa có quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định;

- Lưu lượng, mực nước, chất lượng nước, độ mặn và các yếu tố khác tại trạm thủy văn và trạm đo mặn;

- Mực nước biển tại trạm hải văn.

[4] Thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường nước tại trạm quan trắc môi trường nước.

[5] Cấu trúc dữ liệu và kiểu dữ liệu về quan trắc tài nguyên nước quy định tại mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 64/2025/TT-BNNMT.

Lưu ý: Thông tư 64/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 26/12/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất