Toàn văn Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí ra sao?
Vừa qua, ngày 01/01/2026, Chính phủ đã có Nghị định 2/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
>>> Xem toàn văn Nghị định 2 2026 NĐ CP Tải về
Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí tại Điều 9 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí tại Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí tại Điều 11 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phítại Điều 12 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí tại Điều 13 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí tại Điều 14 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí tại Điều 15 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí tại Điều 16 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015;
- Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phítại Điều 17 Nghị định 2/2026/NĐ-CP là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15 Luật Phí và lệ phí 2015.
Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về phí và lệ phí được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.
Nghị định 2/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
* Xem thêm chi tiết tại Nghị định 2 2026 NĐ CP

Toàn văn Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Thời hiệu xử phạt theo Nghị định 2 2026 cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Hiện nay, mua nhà ở xã hội phải đóng lệ phí trước bạ bao nhiêu?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
[...]
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
[...]
Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng, nhà ở xã hội là đối tượng chịu lệ phí trước bạ và có mức thu lệ phí trước bạ 0,5%.
Như vậy, mua nhà ở xã hội phải đóng lệ phí trước bạ là 0.5%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];