Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao?

Đặng Trần Trà My 335 lượt xem
17:10 | 13/03/2026
Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao?
  2. Trọn bộ Phụ lục Bảng kê đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
  3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?

Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao?

Ngày 11/3/2026, Thuế Cơ sở 8 Tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 77/TCS8-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh.

>>> Tải về Công văn 77/TCS8-NVDTPC năm 2026

Tại Mục I Công văn 77/TCS8-NVDTPC năm 2026, hướng dẫn doanh thu để xác định thuế như sau:

(1) Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiển hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

(2) Thời điểm xác định doanh thu:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

(3) Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN:

- Các khoản chi được trừ pháp đáp ứng các điều kiện:

+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán;

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế: Không đáp ứng điều kiện trên.

Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao?

Toàn văn Công văn 77/TCS8-NVDTPC tuyên truyền Nghị định 68, Thông tư 18 về chính sách thuế hộ kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)

Trọn bộ Phụ lục Bảng kê đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Trọn bộ mẫu Phụ lục Bảng kê đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

>> Tải về trọn bộ mẫu Phụ lục Bảng kê đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026:

STT

Ký hiệu

Nội dung

Tải về

1

Mẫu số: 01/BK-KTHTKD

Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Tải về

2

Mẫu số: 02/BK-KTBĐS

Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản

Tải về

3

Mẫu số: 01/BK-XSBHĐC

Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Tải về

4

Mẫu số: 01/BK-BĐS

Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

Tải về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu không phải đóng thuế?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế GTGT như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đồng thời tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu không đóng thuế TNCN như sau:

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất