Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68/2026/NĐ-СP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,985 lượt xem
17:30 | 09/03/2026
Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68/2026/NĐ-СP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết? Tải về Công văn?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68 2026 NĐ СP và Thông tư 18 2026 TT BTC chi tiết?
  2. Chính sách về thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 68?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế gồm những gì?

Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68 2026 NĐ СP và Thông tư 18 2026 TT BTC chi tiết?

Vừa qua ngày 07/3/2026, Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 về chính sách thuế đối với HKD, Cá nhân kinh doanh tại Nghị định 68/2026/NĐ-СР và Thông tư 18/2026/TT-BTC.

>>> TẢI VỀ Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68 2026 NĐ СP và Thông tư 18 2026 TT BTC chi tiết

Tại Công văn 369/TCS12-NVDTPC nêu rõ:

Thực hiện Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 05/3/2026; Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Cục Thuế. Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hoá giới thiệu một số điểm mới về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cụ thể như sau:

I. Quyền và trách nhiệm:

[1] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.

[2] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

[3] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

[4] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng số kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.

[5] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

[6] Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

II. Doanh thu để xác định thuế:

[1] Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

[2] Thời điểm xác định doanh thu:

- Đối với hoạt động bán hàng hóá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

[...]

>>> Xem chi tiết tại Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68/2026/NĐ-СP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết.

Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68/2026/NĐ-СP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết?

Toàn văn Công văn 369/TCS12-NVDTPC hướng dẫn Hộ kinh doanh, CNKD Nghị định 68/2026/NĐ-СP và Thông tư 18/2026/TT-BTC chi tiết? (Hình từ Internet)

Chính sách về thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 68?

Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đổi tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nguyên tắc quản lý thuế gồm những gì?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

* Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất