Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 227 lượt xem
08:00 | 30/12/2025
Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất? Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất 2026 gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?
  2. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất 2026 gồm những giấy tờ gì?
  3. Hướng dẫn cách xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như thế nào?

Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì từ ngày 01/7/2025 sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Căn cứ khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 159. Bảng giá đất
[...]
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
[...]

Theo đó, 34 tỉnh thành sẽ có bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024 được công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức được cập nhật dưới đây:

STT

Tỉnh thành

Nghị quyết bảng giá đất 2026

Tải file

1

Cà Mau

Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

TẢI VỀ

2

Hà Nội

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội

TẢI VỀ

3

Bắc Ninh

Ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Bắc Ninh)

4

Hải Phòng

Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Tải về

5

Thanh Hóa

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

TẢI VỀ

6

Hà Tĩnh

Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

TẢI VỀ

7

Đồng Nai

Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026.

TẢI VỀ

8

Nghệ An

Tại Kỳ họp thứ 35, HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, HĐND tỉnh đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

(Đang cập nhật...)

9

Quảng Ninh

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

TẢI VỀ

10

Thái Nguyên

Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tải về

11

Lai Châu

Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Tải về

12

Tây Ninh

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Tây Ninh)


13

Đà Nẵng

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Đà Nẵng)


14

Gia Lai

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Gia Lai)


15

Khánh Hòa

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Khánh Hòa)


16

Quảng Trị

Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

TẢI VỀ

17

Lào Cai

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tải về

18

Vĩnh Long

Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND​ về Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Tải về

19

Cần Thơ

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Cần Thơ)


20

Ninh Bình

Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Tải về

21

Phú Thọ

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Phú Thọ)


22

Đắk Lắk

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Đăk Lăk)


23

Quảng Ngãi

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Quảng Ngãi)


24

Hưng Yên

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Hưng Yên)


25

An Giang

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 An Giang)


26

Tuyên Quang

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Tuyên Quang)


27

Lạng Sơn

Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Tải về

28

Lâm Đồng

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Lâm Đồng)


29

Sơn La

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Sơn La)


30

Điện Biên

Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Tải về

31

Hồ Chí Minh

Chiều 26/12, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

(Đang cập nhật Nghị quyết chính thức)

32

Huế

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Huế)


33

Cao Bằng

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất 2026 Cao Bằng)


34

Đồng Tháp

(Đang cập nhật Nghị quyết Bảng giá đất Đồng Tháp)


>>> Danh sách Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 đang tiếp tục được cập nhật...

Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Toàn bộ Nghị quyết về bảng giá đất 34 tỉnh thành áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất? (Hình từ Internet)

Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất 2026 gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
[...]

Theo đó, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất 2026 bao gồm:

- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;

- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;

- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;

- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.

Hướng dẫn cách xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 20. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
1. Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
b) Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
a) Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
b) Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

Theo đó, cách xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:

[1] Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

[2] Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất