Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên năm 2026 áp dụng từ 12/6/2026 chi tiết nhất?
Ngày 12/6/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên đã thông qua Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên.
Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND nêu rõ sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, cụ thể như sau:
[1] Sửa đổi, bổ sung đoạn 2 (tính từ trên xuống) khoản 1 Điều 3 như sau: “Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất.”
[2] Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Điều 5 như sau:
“8a. Giá đất của tuyến đường, đoạn đường phố chưa có trong bảng giá đất thì giá đất được xác định theo giá đất của các tuyến đường, đoạn đường phố liền kề gần nhất, có vị trí, điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự đã có trong Bảng giá đất.
Đối với khu dân cư mới chưa có trong bảng giá đất thì giá đất được xác định theo giá tại các khu dân cư mới gần nhất, có vị trí, điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự đã có trong Bảng giá đất.”
[3] Thay thế các cụm từ sau đây:
- Thay thế cụm từ “chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy định này” bằng cụm từ “chi tiết tại Bảng 01 kèm theo Nghị quyết này” tại khoản 1 Điều 3.
- Thay thế cụm từ “chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này” bằng cụm từ “chi tiết tại Bảng 02 kèm theo Nghị quyết này” tại khoản 2 Điều 3.
- Thay thế cụm từ “chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quy định này” bằng cụm từ “chi tiết tại Bảng 03 kèm theo Nghị quyết này” tại khoản 3 Điều 3.
- Thay thế cụm từ “chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này” bằng cụm từ “chi tiết tại Bảng 04 kèm theo Nghị quyết này” tại khoản 4 Điều 3.
Điều 2 Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của các Bảng ban hành kèm theo Nghị quyết số 812/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
[1] Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng 01. Bảng giá đất nông nghiệp (chi tiết tại Bảng 01a kèm theo Nghị quyết này).
[2] Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng 02. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại xã (chi tiết tại Bảng 02a kèm theo Nghị quyết này).
[3] Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng 03. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại phường (chi tiết tại Bảng 03a kèm theo Nghị quyết này).
[4] Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng 04. Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Bảng 04a kèm theo Nghị quyết này).
[5] Bãi bỏ một số nội dung tại Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Tại Bảng 02. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại xã: Bãi bỏ các vị trí, tuyến đường và giá đất tại số TT 50.5 (xã Nam Cường), số TT 62.44 và số TT 62.46 (xã Quỳnh Phụ).
- Tại Bảng 03. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại phường: Bãi bỏ vị trí, tuyến đường và giá đất tại số TT 100.58 (phường Thái Bình).
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên sửa đổi bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 6 năm 2026.

Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên năm 2026 áp dụng từ 12/6/2026 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Quy định về nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất theo Nghị định 49 2026 cụ thể?
Tại Điều 7 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 cụ thể như sau:
[1] Nội dung bảng giá đất, bao gồm:
- Các tiêu chí cụ thể để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP);
- Bảng giá đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu thực tế, quản lý giá đất của địa phương;
- Giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
[2] Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Quy định về Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254?
Theo Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15
[1] Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024, Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15;
- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐCP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
- Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; g) Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
[2] Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:
- Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
- Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
[3] Các trường hợp bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
- Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;
- Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];