Toàn bộ Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long 2026 đầy đủ, chi tiết nhất?
Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Kèm theo các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII)
Trong đó, Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND bao gồm:
Phụ lục 5: Bảng giá đất ở tại nông thôn | |
Phụ lục 6: Bảng giá đất ở tại đô thị |

Toàn bộ Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long 2026 đầy đủ, chi tiết nhất? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể trong bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
[1] Thửa đất được xác định vị trí theo nhiều tuyến đường khác nhau
Trường hợp giá đất phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 tuyến đường có tỷ lệ chênh lệch trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau:
- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.
- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.
[2] Đối với những thửa đất có 2 mặt tiền đường thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất; thửa đất có nhiều vị trí thì xác định theo vị trí có giá cao nhất.
[3] Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng: Trường hợp các thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất mặt tiền có cùng chủ sử dụng với thửa đất mặt tiền (liền khoảnh), thì được xác định cùng vị trí (một khu đất) với thửa đất mặt tiền đó.
[4] Đối với thửa đất có vị trí cách đường phố hoặc đường giao thông bởi một dải đất lưu không hoặc dải cây xanh và thửa đất đó có lối đi trực tiếp ra đường phố hoặc đường giao thông đó, thì được xác định theo vị trí 1 của đường phố hoặc đường giao thông chính đó.
[5] Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm thì áp dụng theo chiều rộng tại đầu hẻm tính từ điểm 0 của đường phố hoặc đường giao thông.
Trường hợp đường hẻm được nâng cấp mở rộng mà chưa thực hiện thủ tục thu hồi đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính thì độ rộng hẻm được xác định theo độ rộng thực tế đã hoàn thành.
[6] Đối với đất trong các khu dân cư đã được đầu tư đường giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh và được đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào sử dụng:
- Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư.
- Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:
+ Đối với khu dân cư tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông áp dụng theo vị trí theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
+ Đối với khu dân cư không tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông thì toàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng vị trí thấp nhất quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
[7] Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp từ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền đường hoặc hẻm mà chợ hoặc trung tâm thương mại hoặc siêu thị tiếp giáp.
[8] Trường hợp giá đất phi nông nghiệp tại vị trí 2, 3, 4 thấp hơn giá đất tại vị trí 5 được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND thì được tính theo giá đất tại vị trí 5.
Bảng giá đất được xây dựng như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 159. Bảng giá đất
[...]
2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
[...]
Như vậy, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];