Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026?

Đặng Trần Trà My
16:00 | 22/11/2025
Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026?
  2. Đề xuất quy định về việc xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp theo Dự thảo bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 như thế nào?
  3. Hiện nay, có những phương pháp định giá đất nào?

Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026?

Mới đây, UBND tỉnh Vĩnh Long đã công bố Hồ sơ lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Dự thảo Tờ trình ban hành bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long năm 2026.

>>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Tải về

>>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình ban hành bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long năm 2026 Tải về

Theo đó, tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có đề xuất quy định áp dụng bảng giá đất như sau:

[1] Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, như sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

[2] Căn cứ để tính tiền Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024;

[3] Các trường hợp khác theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành.

>>> Xem bảng giá đất Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến)

Tải về

Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026?

Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 (dự kiến) cụ thể ra sao? Tải về bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất quy định về việc xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp theo Dự thảo bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long về xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp như sau:

[1] Tại đô thị (các phường)

* Đường phố, hẻm có tên trong phụ lục bảng giá đất gồm 5 vị trí: vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và vị trí 5 (vị trí còn lại).

- Vị trí 1: từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

- Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 120 mét.

* Hẻm chính, hẻm phụ (chưa có tên trong phụ lục bảng giá đất)

- Hẻ chính có chiều rộng từ 3 mét trở lên.

+ Vị trí 2: từ điểm 0 vào 30 mét.

+ Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.

- Hẻ chính có chiều rộng từ 2,0 đến dưới 3,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 2 mét trở lên.

+ Vị trí 3: từ điểm 0 vào 30 mét.

+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.

- Hẻ chính có chiều rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét. Hẻm phụ có chiều rộng từ 2 mét trở lên.

+ Vị trí 4: từ điểm 0 vào 30 mét.

+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): ngoài các vị trí trên.

Ghi chú: Vị trí 2, vị trí 3 của hẻm chính áp dụng trong phạm vi 150 mét theo chiều sâu tính từ điểm 0 của đường phố. Ngoài phạm vi 150 mét được tính vị trí 4. Trường hợp tại phạm vi 150 mét không trọn thửa đất được tính vị trí 4 cho toàn bộ thửa đất.

- Đối với thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt tiền đường do ngăn cách bởi kênh, rạch (có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường).

+ Vị trí 3: từ điểm 0 vào 30 mét.

+ Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

+ Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 60 mét.

[2] Tại nông thôn (các xã)

* Thửa đất ven các đường giao thông : Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện (bao gồm đường nối với các khu vực sản xuất), đường xã có mặt đường từ 3 mét (được thể hiện trong phụ lục kèm theo Quy định ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long), gồm 5 vị trí.

- Vị trí 1: từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 2: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

- Vị trí 3: 30 mét tiếp theo vị trí 2.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 3.

- Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 120 mét.

* Thửa đất ven các đường giao thông : Đường phố (đường khu vực thị trấn cũ), đường huyện (bao gồm đường nối với các khu vực sản xuất), đường xã có mặt đường từ 3 mét (được thể hiện trong phụ lục kèm theo Quy định ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long), gồm 3 vị trí.

- Vị trí 3: từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 4: 30 mét tiếp theo vị trí 1.

- Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 60 mét.

* Đường ấp-khóm (hẻm của đường phố) có mặt đường từ 1,5 mét đến dưới 3 mét, được thể hiện trong phụ lục kèm theo Quy định ban hành kèm theo Dự thảo Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Vị trí 4: từ điểm 0 vào 30 mét.

- Vị trí 5 (vị trí còn lại): từ trên 30 mét..

Vị trí đất phi nông nghiệp từ 1, 2, 3, 4 nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản [2] không thấp hơn vị trí còn lại. Vị trí đất còn lại nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản [2] được tính cùng mức giá.

Hiện nay, có những phương pháp định giá đất nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có những phương pháp định giá đất sau đây:

- Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất