Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất?

Đặng Trần Trà My 660 lượt xem
10:20 | 26/12/2025
Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất? Giá đất nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất?
  2. Giá đất nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được quy định như thế nào?
  3. Giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được quy định ra sao?

Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất?

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 39 2025 NQ HĐND Tải về

Ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Kèm theo các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII)

Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, như sau:

+ Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

+ Tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.

+ Tính thuế sử dụng đất.

+ Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

+ Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

+ Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

+ Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.

+ Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.

+ Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

+ Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

+ Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Xem toàn bộ bảng giá đất Vĩnh Long 2026 Tải về

Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất?

Tải về Bảng giá đất Vĩnh Long chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 đầy đủ, chi tiết nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Giá đất nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND giá đất nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 như sau:

- Giá đất nông nghiệp trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được áp dụng theo giá đất rừng sản xuất cùng khu vực, vị trí.

- Giá đất nông nghiệp khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí.

Giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất Vĩnh Long 2026 như sau:

[1] Giá đất ở

- Giá đất ở tại nông thôn vị trí 1 được quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

- Giá đất ở tại đô thị vị trí 1 được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

- Giá đất ở tại nông thôn, giá đất ở tại đô thị cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định như sau:

+ Vị trí 2: Bằng 60% vị trí 1.

+ Vị trí 3: Bằng 40% vị trí 1.

+ Vị trí 4: Bằng 30% vị trí 1.

- Giá đất ở các hẻm chính, hẻm phụ, đường giao thông ấp, khóm. Được áp dụng hệ số theo kết cấu mặt đường như sau:

+ Mặt đường rải nhựa, bê tông hệ số: 1,0.

+ Mặt đường rải đá hệ số: 0,7.

[2] Giá đất thương mại, dịch vụ, bằng 85% giá đất ở cùng vị trí.

[3] Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bằng 75% giá đất ở cùng vị trí.

[4] Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

[5] Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng theo giá đất như sau:

- Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn góc từ ngân sách nhà nước, để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp thì áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực, làm cơ sở hỗ trợ (nếu có).

- Trường hợp nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần mà tiền sửdụng đất có nguồn góc từ ngân sách nhà nước, để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục dích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực, làm cơ sở hỗ trợ (nếu có).

[6] Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.

[7] Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.

[8] Giá đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.

Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định trên.

[9] Giá đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất