Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không?

Phan Thị Như Ý 1,142 lượt xem
03:00 | 22/01/2026
Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không? Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng BĐS từ 14/02/2026?
Nội dung chính
  1. Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không?
  2. Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản từ 14/02/2026 gồm những gì?
  3. Điều kiện mua bán đất mới nhất hiện nay là gì?

Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không?

Theo quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có hiệu lực đến 30/06/2026 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014) thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đối với cá nhân cư trú được áp dụng thuế suất 2%.

Bên cạnh đó, theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thuế suất 2% cũng áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú.

Vừa qua, ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Và Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tiếp tục áp dụng 2% đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú kể từ ngày 01/7/2026.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản năm 2026 sẽ tiếp tục áp dụng mức thuế suất 2%.

*Trên đây là thông tin Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không?

Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không?

Thuế chuyển nhượng bất động sản 2026 tiếp tục áp dụng 2% đúng không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản từ 14/02/2026 gồm những gì?

Theo Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thì hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản từ 14/02/2026 bao gồm:

(1) Mẫu 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân TẢI VỀ;

(2) Bản sao hộ chiếu đối với trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;

(3) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào Bản sao đó.

Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án.

(4) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về nhà ở từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm Bản sao hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp ủy quyền bất động sản thì nộp Bản sao Hợp đồng ủy quyền bất động sản.

(5) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng bất động sản thì Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn.

(6) Bản sao tài liệu xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, đối tượng tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính.

(7) Bản sao các giấy tờ trong hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh là bản chụp từ bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức điện tử thì phải ký số cam kết chịu trách nhiệm trên hồ sơ. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Điều kiện mua bán đất mới nhất hiện nay là gì?

Điều kiện mua bán đất mới nhất hiện nay được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.

- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp sau đây:

- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất