Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025?

Đặng Trần Trà My
03:45 | 13/09/2025
Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn? Việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng có phải đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025?
  2. Việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng có phải đóng thuế TNCN không?
  3. Quyền sử dụng đất đang bị kê biên thì có được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?

Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025?

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025.

Theo đó, tại Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025 như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trong thời hạn 10 (mười) kể từ ngày cá nhân phát sinh chuyển nhượng vốn, rút vốn, cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và gửi đến cơ quan thuế nơi có bất động sản góp vốn.

Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

(2) Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

- Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN).

(3) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) Mẫu số 03/BĐS-TNCN sơ theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Bản sao giấy chứng minh nhân nhân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với trường hợp cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) phù hợp với thông tin đã khai trên tờ khai thuế.

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào Bản đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp bản sao được chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở, nhà ở thương mại, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được dự án bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật.

- Bản sao Hợp đồng góp vốn.

(4) Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến đối với khai lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế, khai bổ sung. Trường hợp thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ thuế năm thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở

Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025?

Cập nhật thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn từ ngày 03/9/2025? (Hình ảnh từ Internet)

Việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 và khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 quy định thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
[...]

Như vậy, cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Quyền sử dụng đất đang bị kê biên thì có được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, theo như quy định trên, nếu quyền sử dụng đất đang bị kê biên thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất