Thành phần hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm những gì?
Vừa qua, ngày 06/11/2025, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung đối với trường hợp người mua nhà ở xã hội chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
>>> Xem chi tiết Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 Tải về
Căn cứ theo Mục 4 Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tại tỉnh Bắc Ninh như sau:
[1] Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội
Theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP
>>> Tải về Mẫu số 01
[2] Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội:
Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
>>> Tải về Mẫu số 01
[3] Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở:
- Đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người:
+ Theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD
>>> Tải về Mẫu số 02
>>> Tải về Mẫu số 03
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
>>> Tải về Mẫu số 02
Đối với Mẫu số 02: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh thực hiện xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở của đối tượng dự kiến đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Đối với Mẫu số 03: UBND cấp xã xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở trong trường hợp đối tượng có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
Lưu ý: Khi xác định điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02, đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp lại thì căn cứ vào phạm vi đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án trước thời điểm sắp xếp lại để xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Đối với trường hợp đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc:
Người đăng ký mua, thuê mua phải có bản tự kê khai điều kiện về nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa nơi làm việc theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 28/2025/QĐ-UBND.
>>> Tải về Mẫu số 01
Người mua, thuê mua phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung đã kê khai. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong bản tự kê khai, khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc, khoảng cách từ nơi làm việc đến dự án mà người mua đang đăng ký mua, thuê mua theo quy định (khoảng cách được xác định theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan).
Lưu ý: Để phục vụ việc kiểm tra khoảng cách nêu trên, người mua có thể in kèm hình ảnh xác định khoảng cách trên các ứng dụng như Google Maps, Google Earth, Measure Map, QGIS, Vietbando,...
[4] Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023; Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Mẫu số 04, Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD (đối với Mẫu số 05 thì cơ quan xác nhận là cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại)
>>> Tải về Mẫu số 04
>>> Tải về Mẫu số 05

Thành phần hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)
Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là gì?
Căn cứ theo tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng thảng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Báng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (i)
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hảng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (ii)
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bản, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bào điều kiện về thu nhập theo quy định khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Lãi suất cho vay để mua nhà ở xã hội hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức lãi suất cho vay ưu đãi để mua nhà ở xã hội được quy định là 5,4%/năm, còn lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức lãi suất, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];