Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?

Phan Thị Như Ý 206 lượt xem
13:10 | 24/02/2026
Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?
  2. Đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những đối tượng nào?
  3. Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?

Hiện nay, mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023) mới nhất 2026 áp dụng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD TẢI VỀ.

Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội

Dưới đây là hướng dẫn viết Mẫu số 01:

1

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

2 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.

3 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.

4 Nơi xác nhận thuộc mục kê khai số 1.

5 Đối tượng thuộc mục kê khai số 7.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?

Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08?

Hướng dẫn viết Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội mới nhất 2026 theo Thông tư 08? (Hình từ Internet)

Đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 gồm những đối tượng nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

Căn cứ quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm những đối tượng sau đây:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Lưu ý: Theo điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 TẢI VỀ bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 TẢI VỀ đã thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ“các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì kể từ 01/7/2026, bổ sung thêm đối tượng được mua nhà ở xã hội là người có từ 02 con đẻ trở lên khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.

Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2025) như sau:

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
[...]

Như vậy, mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 là 5,4%. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Lưu ý:

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất