Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 407 lượt xem
22:05 | 26/11/2025
Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào? Thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào?
  2. Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
  3. Đối tượng nào được hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội?

Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào?

Mẫu 01/PLI và 07/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

(1) Mẫu số 01/PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 01/PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025

(2) Mẫu số 07/PLI Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng cuối năm 2025 ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 07/PLI Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng cuối năm 2025

Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào?

Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
[...]
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
[...]

Căn cứ khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[...]
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Theo đó, điều kiện về thu nhập đối với người lao động để được mua nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Không quá 20 triệu đối với người độc thân;

- Không quá 30 triệu đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên;

- Không quá 40 triệu đối với vợ chồng

Đối tượng nào được hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
[...]

Theo đó sẽ hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định dành cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

Vì thế những đối tượng được vay vốn mua nhà ở xã hội tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 đó là:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

Đối với đối tượng trong trường hợp này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất