Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết?

Nguyễn Thị Tú Uyên 397 lượt xem
17:30 | 29/11/2025
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết? Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết?
  2. Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định ra sao?
  3. Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết?

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 đang được áp dụng là Mẫu 01/PLI và Mẫu 07/PLI tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CPNghị định 70/2023/NĐ-CP

(1) Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi như sau:

- Đối với mục kính gửi: Ghi Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Đối với mục vị trí việc làm, phân loại theo:

+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

(2) Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng cuối năm 2025 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng cuối năm 2025

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi như sau:

(*) (2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14).

(**) Cột (17) Thống kê người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu.

(***) Cột (6) hàng tổng = ∑((5)*(6))/∑(5).

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 cụ thể cách ghi chi tiết? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định ra sao?

Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:

[1] Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

[2] Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

[3] Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

[4] Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

[5] Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

[6] Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

[7] Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Hiện nay, thu nhập của người lao động bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
[...]
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
[...]

Căn cứ khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[...]
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Theo đó, điều kiện về thu nhập đối với người lao động để được mua nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Không quá 20 triệu đối với người độc thân;

- Không quá 30 triệu đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên;

- Không quá 40 triệu đối với vợ chồng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất