02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM

Phan Thị Như Ý 112 lượt xem
21:10 | 17/11/2025
02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM? Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động gồm những gì?
Nội dung chính
  1. 02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM
  2. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động gồm những gì?
  3. Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định ra sao?

02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM

Sở Nội vụ TPHCM đã ban hành Công văn 9002/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về báo cáo sử dụng lao động.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 9002/SNV-VLATLĐ <<<

Theo đó, đối tượng thực hiện báo cáo là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).

Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 theo Mẫu 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. TẢI VỀ

Sở Nội vụ hướng dẫn đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp báo cáo như sau:

Cách 1: Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Đơn vị thực hiện “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và báo cáo tình hình sử dụng lao động” tại Cổng thông tin điện tử: https://dichvucong.gov.vn/

Cách 2: Nộp tại Sở Nội vụ

Đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:

++ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/CiLKksGKq5McCyDP7

++ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường linkMã qr

Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản scan báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: *.xls, *.xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.

Lưu ý: Thời gian nộp báo cáo:

Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 năm 2025.

Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời Sở Nội vụ sẽ tổng hợp tình hình thực hiện làm cơ sở để xác nhận việc chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan. Đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện để tránh vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM

02 Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2025 tại TPHCM (Hình từ Internet)

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động gồm những gì?

Tại Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

(1) Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

(2) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định ra sao?

Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất