Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)?

Đặng Trần Trà My 920 lượt xem
14:37 | 25/10/2025
Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)? Quy định về số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Lạng Sơn năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)?
  2. Quy định về số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Lạng Sơn năm 2026 như thế nào?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)?

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị quyết về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

>>> Tải về Dự thảo Nghị quyết về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Theo đó, tại Dự thảo Nghị quyết có nêu tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất như sau:

[1] Đối với nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất, cung cấp nước tưới. Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

[2] Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; điều kiện về giao thông; các yếu tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất. Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, thực hiện như sau:

- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với các thửa đất, khu đất có vị trí đặc biệt làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá đất so với vị trí liền kề, căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường đế quy định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.

>>> Tải về Bảng giá đất Lạng Sơn năm 2026 (dự kiến)

Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)?

Tải về Dự thảo Bảng giá đất lần đầu tại tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ năm 2026 (dự kiến)? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Lạng Sơn năm 2026 như thế nào?

Theo đó, tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo dự thảo Nghị quyết về Bảng giá đấ Lạng Sơn từ năm 2025 số lượng vị trí đất trong bảng giá đất quy định như sau:

[1] Nhóm đất nông nghiệp

- Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau:

+ Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;

+ Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300;

+ Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.

- Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).

[2] Nhóm đất phi nông nghiệp

- Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.

+ Quy định chung:

++ Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

++ Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo dự thảo Nghị quyết.

++ Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

++ Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;

+ Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

++ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

++ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80;

++ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;

++ Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;

++ Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị, các trục giao thông chính: Tính từmét thứ 151 đến hết mét thứ 300.

++ Các vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.

- Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:

+ Đối với đất thuộc Vị trí 1 (có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính):

++ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K = 1;

++ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;

++ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8.

+ Đối với đất nằm trong các ngõ:

++ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K= 1;

++ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;

++ Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8;

- Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

+ Vị trí 1: K = 1,0; + Vị trí 3: K = 0,4;

+ Vị trí 2: K = 0,6; + Vị trí 4: K = 0,2;

- Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.

- Đối với trường hợp thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo dự thảo Nghị quyết.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất