Quy hoạch vùng là gì? Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?

Phan Thị Như Ý 320 lượt xem
13:00 | 21/02/2026
Quy hoạch vùng là gì? Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào? Quy định về cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy hoạch vùng là gì?
  2. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?
  3. Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào?

Quy hoạch vùng là gì?

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/3/2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

Theo đó, tại khoản 7 Điều 3 Luật Quy hoạch 2025 có giải thích về quy hoạch vùng như sau:

Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia đối với vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng kết nối liên tỉnh, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và liên kết giữa các ngành, các địa phương trên phạm vi lãnh thổ vùng.

Quy hoạch vùng là gì? Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?

Quy hoạch vùng là gì? Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?

Căn cứ Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) như sau:

Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm có:

- Tờ trình;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.

Lưu ý: Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào?

Tại Điều 46 Luật Quy hoạch 2025 quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân như sau:

(1) Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ những nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(2) Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau:

- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tỉnh;

- Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch bao gồm:

- Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Cung cấp qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

- Cung cấp qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất