Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội 100 năm với tính chất, vai trò, chức năng như thế nào?
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội với tầm nhìn 100 năm.

>>> Tải về Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2026 Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2026 nêu rõ tính chất, vai trò, chức năng quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội 100 năm cụ thể như sau:
Tính chất:
- Là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế.
- Là thành phố “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”, phát triển theo mô hình “Văn hóa - Bản sắc - Sáng tạo”; đô thị thông minh, đổi mới sáng tạo, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn.
- Là nơi tập trung, bảo tồn và phát huy các giá trị tinh hoa, văn hóa vật thể và phi vật thể; là Thủ đô có quy mô tầm cỡ thế giới hội nhập các giá trị bản sắc văn hóa, lịch sử truyền thống lâu đời đặc trưng.
- Là đô thị phát triển theo mô hình chùm đô thị đa cực, đa trung tâm, đa tầng, đa lớp, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Vai trò
- Vai trò dẫn dắt và lan tỏa: Là trung tâm, động lực chính, điều phối, dẫn dắt lan tỏa sự phát triển cho Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
- Vai trò đầu mối kết nối: Là đầu mối giao thông quan trọng nhất, kết nối các tỉnh lân cận với quốc tế và các vùng khác; là cửa ngõ quốc tế, trung tâm giao dịch của khu vực Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương.
- Vai trò điều phối vùng: Đóng vai trò điều phối trung tâm kiểm soát các vấn đề ô nhiễm môi trường vùng, bảo vệ nguồn nước và giải quyết các vấn đề liên vùng hướng tới phát triển bền vững.
- Vị trí chiến lược: Có vị trí quan trọng chiến lược về quốc phòng - an ninh khu vực Vùng Thủ đô và cả nước.
- Vai trò khung định hướng, tránh chồng chéo, mâu thuẫn với các quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch đô thị, nông thôn.
Chức năng chính
- Trung tâm chính trị - hành chính: Trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia.
- Trung tâm kinh tế - tài chính: Là trung tâm lớn về kinh tế; trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại, dịch vụ logistics mang tầm khu vực và quốc tế; thị trường tiêu thụ nông sản thực phẩm chất lượng cao.
- Trung tâm văn hóa - du lịch: Trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn nhất cả nước; trung tâm du lịch quốc gia, điểm đến du lịch toàn cầu và phân phối khách đi các tỉnh lân cận.
- Trung tâm khoa học - công nghệ và giáo dục (“Bộ não” của cả nước): Trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao; tập trung các cơ sở nghiên cứu thử nghiệm, thiết kế chế tạo, đổi mới sáng tạo; trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và mạng lưới phân phối của vùng và cả nước.
- Trung tâm y tế: Trung tâm y tế chuyên sâu, đầu ngành, chăm sóc sức khỏe nhân dân chất lượng cao.
>>> Xem chi tiết tại Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2026 Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.

Quy hoạch tổng thể thủ đô Hà Nội 100 năm với tính chất, vai trò, chức năng như thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch tỉnh được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 30 Luật Quy hoạch 2025 quy định nội dung quy hoạch tỉnh như sau:
[1] Nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện các định hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch vùng; phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên xã.
[2] Quy hoạch tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học;
- Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
- Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
- Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn;
- Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có);
- Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, liên xã;
- Phương hướng phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh, liên xã;
- Phương hướng phát triển không gian ngầm (nếu có);
- Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
- Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
[3] Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Nội dung được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, l, m và n khoản 2 Điều 30 Luật Quy hoạch 2025;
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
[4] Chính phủ quy định chi tiết mục [2] và [3] nêu trên
Yêu cầu về nội dung quy hoạch ra sao?
Tại Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:
(1) Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
(2) Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
(3) Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(4) Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
(5) Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];