Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025?

Đặng Trần Trà My
16:50 | 01/11/2025
Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025?
  2. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh sau sáp nhập trong lĩnh vực đất đai như thế nào?
  3. Thủ tục định giá đất cụ thể trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra sao?

Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025?

Vừa qua, ngày 31/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

>>> Xem toàn văn Nghị định 283 2025 NĐ CP Tải về

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 283/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh từ ngày 01/11/2025 như sau:

[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành) và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật;

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 4 Điều 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác); phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án theo Đề án được phê duyệt;

- Quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;

- Chỉ đạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp xã, bảo đảm theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã.

[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật chuyên ngành;

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và các đơn vị sự nghiệp công lập khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP.

Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025?

Quy định mới về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/11/2025? (Hình ảnh từ Internet)

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh sau sáp nhập trong lĩnh vực đất đai như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024 và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 như sau:

- Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2024

- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai 2024.

- Trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu hồi đất liên quan đến đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Thủ tục định giá đất cụ thể trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra sao?

Ngày 25/9/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 3969/QĐ-BNNMT năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Theo đó, tại Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3969/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định về thủ tục định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung bao gồm các bước như sau:

- Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.

- Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.

- Bước 3: Cơ quan tài chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

- Bước 4: Cơ quan tài chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.

- Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:

+ Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

+ Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

- Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:

+ Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;

+ Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

+ Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:

++ Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;

++ Tờ trình về phương án giá đất;

++ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;

+ Hồ sơ định giá đất cụ thể.

- Bước 7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

- Bước 8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.

- Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:

+ Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;

+ Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

+ Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

+ Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.

- Bước 10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

- Bước 11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bước 12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất