TOÀN VĂN Nghị định 52/2026/NĐ-CP về quản lý và sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
Ngày 02/02/2026, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 52/2026/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
>>> Tải về Nghị định 52 2026 NĐ CP <<<
Nghị định 52/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; việc hình thành tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; xử lý tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; quản lý, xử lý tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho cơ quan, đơn vị của Đảng; báo cáo tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nghị định 52/2026/NĐ-CP không điều chỉnh đối với việc quản lý, sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp của Đảng (trừ tài sản giao cho doanh nghiệp của Đảng quản lý không tính thành phần vốn tại doanh nghiệp); tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng ở nước ngoài. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp của Đảng (trừ tài sản giao cho doanh nghiệp của Đảng quản lý không tính thành phần vốn tại doanh nghiệp) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và điều lệ doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan, đơn vị của Đảng ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuần, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Đối với tài sản công do Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý và bố trí cho Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy xã, phường, đặc khu sử dụng thì Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán và quản lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Xem thêm chi tiết tại Nghị định 52 2026 NĐ CP

TOÀN VĂN Nghị định 52/2026/NĐ-CP về quản lý và sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 52/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:
[1] Mọi tài sản được hình thành theo quy định tại Điều 3 Nghị định 52/2026/NĐ-CP đều được giao cho cơ quan của Đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng quản lý, sử dụng
[2] Việc hình thành tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản (nếu có), nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng, tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục theo quy định
[3] Tài sản phải được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc các công cụ khác theo quy định của pháp luật
[4] Tài sản phải được sử dụng đúng công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, được khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
[5] Không được cho mượn tài sản, sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân. Việc sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam làm quà tặng nhằm mục đích đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác được thực hiện theo ý kiến của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
[6] Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sån Việt Nam phải bảo đảm công khai, minh bạch, có hiệu quả, tuân thủ theo quy định của pháp luật và quy định của Đảng.
[7] Đơn vị sự nghiệp của Đảng không được sử dụng tài sản để thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác trong các trường hợp sau đây:
- Tài sản được cơ quan có thẩm quyền của Đảng giao quản lý, sử dụng.
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ ngân sách đảng
- Quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền thuê đất đã trả một lần cho cả thời gian thuê, tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ ngân sách đảng sau khi được Chánh Văn phòng Trung ương Đảng cho phép đối với đơn vị sự nghiệp của Đảng ở trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cho phép đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy cho phép đối với đơn vị sự nghiệp của Đảng ở địa phương.
[8] Không bố trí vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới tài sản chỉ sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
[9] Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam được giám sát, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật và quy định của Đảng; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định.
Đảng viên có được đăng ký mua nhà ở xã hội không?
Căn cứ Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được đăng ký mua nhà ở xã hội:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Như vậy, nếu đảng viên thuộc 10 đối tượng nêu trên thì được đăng ký mua nhà ở xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];