Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào?

Đặng Trần Trà My 425 lượt xem
18:10 | 10/12/2025
Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào? Lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào?
  2. Lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP được quy định ra sao?
  3. Nội dung nào trong hợp đồng dự án PPP được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định về quản lý vốn nhà nước trong thực hiện dự án PPP như sau:

(1) Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP

- Việc sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về tỷ lệ, giá trị, tiến độ, điều kiện thanh toán.

- Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP quy định tại hợp đồng dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 16 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, khoản 29 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), điểm d khoản 8 Điều 27 Nghị quyết 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (đối với các dự án PPP trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam).

(2) Vốn nhà nước để thanh toán cho dự án áp dụng loại hợp đồng BLT, hợp đồng BTL

- Đối với các dự án PPP do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần chi thường xuyên là cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, nguồn vốn thanh toán gồm một hoặc các nguồn vốn sau:

+ Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

+ Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm và các khoản thu (nếu có) của dự án PPP.

- Đối với các dự án PPP do đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên là cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, nguồn vốn thanh toán gồm một hoặc các nguồn vốn sau:

+ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm;

+ Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật (nếu có);

+ Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).

- Nguồn vốn thanh toán, điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án PPP.

(3) Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư phần doanh thu giảm theo cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chỉ còn lại của cấp ngân sách, nguồn dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn quy định tại Điều 82 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định 312/2025/NĐ-CP.

(4) Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công đối với dự án BT thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định 312/2025/NĐ-CP.

Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào?

Quản lý vốn nhà nước khi thực hiện dự án PPP theo Nghị định 312 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 98/2025/TT-BTC quy định về lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP như sau:

[1] Bên mời thầu, tổ chuyên gia tổ chức lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (sau đây gọi là Luật PPP), Nghị định 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định 243/2025/NĐ-CP), Nghị định 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (sau đây gọi là Nghị định 257/2025/NĐ-CP), hướng dẫn nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP của các bộ, cơ quan ngang bộ (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan như sau:

- Khảo sát quan tâm được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC;

- Hướng dẫn nội dung trao đổi về hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC;

- Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC;

- Hồ sơ yêu cầu đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC.

[2] Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn:

- Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư, đơn vị thẩm định dự án đánh giá về khả năng thu xếp vốn của nhà đầu tư và sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 27 Nghị định 243/2025/NĐ-CP như sau:

Khả năng thu xếp vốn của nhà đầu tư được đánh giá trên cơ sở quy định về đánh giá năng lực tại Mục 2 Chương II Phần 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC.

Sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng được đánh giá trên cơ sở nội dung dự thảo hợp đồng quy định tại Phần 3 Phụ lục III kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC, Phụ lục III kèm theo Nghị định 243/2025/NĐ-CP và Điều 14, Điều 16 Nghị định 257/2025/NĐ-CP.

- Sau khi có quyết định phê duyệt dự án và kết quả chỉ định nhà đầu tư, bên mời thầu xây dựng yêu cầu về năng lực, tài chính – thương mại theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định 243/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 257/2025/NĐ-CP làm căn cứ tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng như sau:

Yêu cầu về năng lực được xây dựng trên cơ sở cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn vay của nhà đầu tư theo quyết định phê duyệt dự án.

Yêu cầu về tài chính - thương mại được xây dựng trên cơ sở quy định về đánh giá tài chính - thương mại quy định tại Mục 4 Chương II Phần 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC.

[3] Đối với dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu về năng lực tài chính, điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư được xây dựng trên cơ sở quy định của mẫu hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC.

[4] Trong các Phụ lục I, II, III và IV kèm theo Thông tư 98/2025/TT-BTC, nội dung in nghiêng có mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.

Nội dung nào trong hợp đồng dự án PPP được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 54 Nghị định 243/2025/NĐ-CP cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 243/2025/NĐ-CP. Nội dung thông tin được công khai gồm:

- Tên dự án; số hiệu hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng;

- Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng;

- Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; tên, địa chỉ của doanh nghiệp dự án PPP được thành lập (nếu có);

- Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;

- Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có); phần nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng trong dự án PPP (nếu có); giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, hình thức và địa điểm thu giá, phí (nếu có); nội dung chia sẻ doanh thu (nếu có);

- Loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng, thời điểm dự kiến chuyển giao công trình dự án (nếu có);

- Các thông tin cần thiết khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất