Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND về mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy tại Tp Hà Nội?

Nguyễn Thị Tú Uyên 729 lượt xem
13:50 | 10/12/2025
Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy tại Tp Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 76 2025 NQ HĐND quy định mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy tại Tp Hà Nội?
  2. Nhà chung cư nào phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
  3. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư phải có các nội dung gì?

Nghị quyết 76 2025 NQ HĐND quy định mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy tại Tp Hà Nội?

Vừa qua ngày 27/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 1 Điều 33 Luật Thủ đô 2024).

>>> Tải về Nghị quyết 76 2025 NQ HĐND quy định mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy tại Tp Hà Nội.

Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt áp dụng đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Nghị định 106/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy không quy định tại Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND thì áp dụng theo quy định của Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND năm 2025 được áp dụng theo quy định của Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND về mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy tại Tp Hà Nội?

Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND về mức tiền phạt với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy tại Tp Hà Nội? (Hình từ Internet)

Nhà chung cư nào phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?

Căn cứ Điều 128 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Bảo hiểm nhà ở
1. Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu nhà ở mua bảo hiểm nhà ở theo quy định của pháp luật. Đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2. Hình thức, mức đóng bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
3. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã đóng bảo hiểm theo quy định tại Điều này mà nhà ở đó bị cháy, nổ thì được bồi thường theo thỏa thuận bảo hiểm đã ký kết.

Theo đó, đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ bao gồm:

TT

Loại hình cơ sở

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

2

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2

3

Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²

4

Bệnh viện

Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên

Tổng số giường bệnh dưới 250 giường

5

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

6

Sân vận động

Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên

Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi

7

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao

Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

8

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Có từ 300 chỗ ngồi trở lên

Có dưới 300 chỗ ngồi

9

Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

10

Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác

Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2

...

...

...

...

Như vậy, phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với nhà chung cư thuộc:

- Nhóm 1: cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.

- Nhóm 2: cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ nhà chung cư phải có các nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

- Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.

- Tên cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy.

- Địa điểm của đối tượng bảo hiểm.

- Tài sản được bảo hiểm.

- Số tiền bảo hiểm.

- Mức khấu trừ bảo hiểm.

- Thời hạn bảo hiểm.

- Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm.

- Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và định danh sản phẩm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất