Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 422 lượt xem
19:00 | 09/12/2025
Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 2025 mới nhất?
  2. Trách nhiệm thực hiện phòng cháy chữa cháy là của chủ sở hữu hay người thuê căn hộ chung cư?
  3. Quy định về quản lý phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình ra sao theo QCVN 10:2025/BCA?

Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 2025 mới nhất?

Vừa qua HĐND TP Hà Nội ban hành Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hà Nội (thực hiện Khoản 1 Điều 33 Luật Thủ đô), có hiệu lực từ 27/11/2025.

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2025/NQ-HĐND quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy áp dụng mức tiền phạt cao hơn mức tiền phạt quy định tại Nghị định 106/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Cụ thể, mức phạt hành vi không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 2025 như sau:

- Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì hoạt động của thiết bị báo cháy độc lập đã được trang bị, lắp đặt.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống báo cháy đã được trang bị, lắp đặt.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt.

Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 mới nhất?

Mức phạt hành vi Không duy trì hệ thống báo cháy tại nhà trên địa bàn TP Hà Nội theo Nghị quyết 76 mới nhất? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm thực hiện phòng cháy chữa cháy là của chủ sở hữu hay người thuê căn hộ chung cư?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Nhà ở 2023 quy định về nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở như sau:

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu của mình;
b) Thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật khi bán, cho thuê mua, cho thuê, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; đối với giao dịch nhà ở là tài sản chung của vợ chồng thì còn phải thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật này thì phải trả lại nhà ở khi hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
d) Thực hiện đúng quy định của pháp luật và không được gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác khi bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật này thì còn phải thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;
đ) Mua bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc trường hợp bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
[...]

Như vậy, thông qua quy định trên thì việc thực hiện phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của chủ sở hữu căn hộ chung cư chứ không phải người thuê.

Tuy nhiên, đối với người thuê nhà căn hộ chung cư cũng nên tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho bản thân và cư dân xung quanh.

Quy định về quản lý phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình ra sao theo QCVN 10:2025/BCA?

Tại Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2025/BCA ban hành kèm theo Thông tư 103/2025/TT-BCA quy định về quản lý phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình như sau:

(1) Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo danh mục quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP trước khi lưu thông trên thị trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông.

(2) Việc cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, quản lý, sử dụng tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất