Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

08:41 | 14/03/2026
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Thời gian lập quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo Nghị định 70 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Nghị định 70 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào?
  2. Thời gian lập quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo Nghị định 70 2026 mới nhất?
  3. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định như thế nào?

Nghị định 70 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Ngày 09/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch 2025.

>>> Tải về Nghị định 70 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025

Tại Điều 61 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định rõ hiệu lực thi hành như sau:

[1] Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 61 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

[2] Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

[3] Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Điều 56 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

[4] Quy định về việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Nghị định 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.

[5] Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục I Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.

Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Thời gian lập quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo Nghị định 70 2026 mới nhất?

Tại Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định về thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cụ thể như sau

[1] Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

[2] Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

[3] Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.

[4] Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.

[5] Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP nêu trên có sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định như thế nào?

Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 46 Luật Quy hoạch 2025 như sau:

[1] Thông tin quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch 2025, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ những nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

[2] Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau:

- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tỉnh;

- Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

[3] Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch bao gồm:

- Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Cung cấp qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

- Cung cấp qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

[4] Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

*Lưu ý: Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất