Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Tú Uyên 913 lượt xem
10:00 | 04/10/2025
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đáp ứng điều kiện cụ thể nào? Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đáp ứng điều kiện cụ thể nào?
  2. Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất là gì?

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đáp ứng điều kiện cụ thể nào?

Căn cứ theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình (người sử dụng đất) được thực hiện các quyền như: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn… khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ một số trường hợp đặc biệt như thừa kế, tặng cho cho Nhà nước, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để đảm bảo thi hành án.

- Đất còn trong thời hạn sử dụng.

- Đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ví dụ: bị phong tỏa trong vụ án đang điều tra).

Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 47 Luật Đất đai 2024 như sau:

Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu?

Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu? (Hình Internet)

Mức xử phạt khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định
1. Hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 và Điều 47 Luật Đất đai.
2. Hành vi cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai) mà chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:

Như vậy, đối với hành vi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không có sổ đỏ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 có thể bị phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng. Nếu không đáp ứng thêm những điều kiện đầy đủ khi thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất tại Điều 47 Luật Đất đai 2024 thì có thể bị phạt lên đến 10 triệu theo quy định nêu trên.

Tuy nhiên, trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa thì không cần phải đáp ứng điều kiện về việc có sổ đỏ.

*Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền cá nhân. ( khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất