Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất?

Phan Thị Như Ý 435 lượt xem
15:00 | 22/02/2026
Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất? Phương thức nộp đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất?
  2. Phương thức nộp đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 là gì?
  3. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất?

Tại Phần VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
[...]

Theo đó, mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 được áp dụng theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 có dạng như sau:

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026


>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026

*Trên đây là thông tin Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất?

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất?

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Phương thức nộp đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 là gì?

Phương thức nộp đơn xin trích lục hồ sơ đất đai năm 2026 tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được quy định tại Mục 2 Phần VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

- Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

+ Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

+ Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;

+ Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 224 Luật Đất đai 2024 thì khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất