Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu?

Phan Thị Như Ý 4,553 lượt xem
18:32 | 16/12/2025
Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu? Nộp đơn xin trích lục bản đồ địa chính theo phương thức nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu?
  2. Nộp đơn xin trích lục bản đồ địa chính theo phương thức nào?
  3. Quy định về hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2024?

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 được áp dụng theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 có dạng như sau:

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026


>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026

Lưu ý: Nộp kèm theo Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 biểu mẫu sau: TẢI VỀ

*Trên đây là thông tin Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính năm 2026 mới nhất? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Nộp đơn xin trích lục bản đồ địa chính theo phương thức nào?

Phương thức nộp đơn xin trích lục bản đồ địa chính tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được quy định tại Mục 2 Phần VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

+ Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

- Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

+ Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

+ Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;

+ Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

Quy định về hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2024?

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.

(2) Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số, bao gồm các tài liệu sau đây:

- Bản đồ địa chính;

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính;

- Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(3) Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Làm công cụ quản lý đất đai;

- Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;

- Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;

- Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;

- Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;

- Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất