LƯU Ý Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 594 lượt xem
10:08 | 26/06/2025
Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025?
  2. Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai thuộc về ai?
  3. Cưỡng chế thu hồi đất cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025?

Từ ngày 1/7/2025, việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Căn cứ vào Mục I Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

(1) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.

(2) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

(3) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

(4) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.

Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

Theo như quy định trên nên chú ý các mốc thời gian sau khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai từ ngày 1/7/2025 như sau:

- 15 ngày từ ngày nhận kiến nghị hoặc kết luận: cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp.

- 5 ngày từ ngày nhận hồ sơ: Chủ tịch UBND thông báo cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

- 10 ngày từ kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất: Chủ tịch UBND ban hành quyết định thu hồi đất và tổ chức thu hồi.

Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025?

Thời gian thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định mới nhất từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thu hồi đất trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai thuộc về ai?

Tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định về Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công trong đó có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này.
[...]

Theo đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc:

- Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai Điều 81 Luật Đất đai 2024

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng tại Điều 82 Luật Đất đai 2024

Đồng thời tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) quy định về việc phân quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
[...]

Theo đó kể từ ngày 1/7/2025 Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 như trên nếu thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Ngoài ra, cũng theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì từ 1/7/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vi phạm pháp luật về đất đai.

Cưỡng chế thu hồi đất cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

Tại khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:

- Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

- Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương;

- Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (nếu có).

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 thì việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất